Bài 10: Áp dụng Yargs NodeJS vào ứng dụng quản lý học sinh

Như vậy là bạn đã hiểu được phần nào về module Yargs và các cấu hình options trong Yargs rồi đấy. Vậy trong video này ta sẽ vận dụng những gì đã học để làm một bài tập nho nhỏ có sử dụng những hàm đã làm ở bài xây dựng chức năng quản lý học sinh. Ở bài đó chúng ta sử lý thêm dữ liệu bằng code nên không hay lắm, vì vậy trong bài này ta sử dụng module Yargs để lấy thông tin nhập vào từ bàn phím thông qua lệnh command line.

1. Copy thư viện quản lý học sinh

Vì chúng ta chưa học cách import các thư viện nên tạm thời bạn hãy copy tất cả các hàm nằm trong file node-persist.js (các hàm xử lý học sinh) vào file yargs-demo.js. Lúc này file sẽ có nội dung như sau:

var storage = require('node-persist');

storage.initSync({
    dir : "mydata",
    ttl : false
});

function getAllStudents()
{
    var students = storage.getItemSync('students');
    if (typeof students === "undefined"){
        return [];
    }
    
    return students;
}


function showStudents()
{
    var students = getAllStudents();
    for (var i = 0; i < students.length; i++)
    {
        console.log('Student: ' + students[i].fullname + "(" +students[i].id+ ")");
    }
}

function addStudent(studentId, studentName)
{
    var students = getAllStudents();
    students.push({
        id: studentId,
        fullname : studentName
    });
    
    storage.setItemSync('students', students);
}

function removeStudent(studentId)
{
    var students = getAllStudents();
    
    for (var i = 0; i < students.length; i++)
    {
        if (students[i].id === studentId){
            students.splice(i, 1);
        }
    }
    
    storage.setItemSync('students', students);
}

function editStudent(studentId, studentName)
{
    var students = getAllStudents();
    
    for (var i = 0; i < students.length; i++)
    {
        if (students[i].id === studentId){
            students[i].fullname = studentName;
        }
    }
    
    storage.setItemSync('students', students);
}

2. Xử lý các option của chương trình 

Chúng ta có 4 action chính là thêm, xóa, sửa và hiển thị danh sách học sinh.

Lưu ý là tất cả những đoạn code dưới đây bạn khai báo lần lượt phía dưới của file yargs-demo.js nhé. Đầu tiên chúng ta se khởi tạo đối tượng Yargs mới.

Khởi tạo đối tượng Yargs.

var yargs = require('yeags');

Options hiển thị danh sách, thêm, xóa, sửa

Một số lưu ý trước khi code:

  • Option hiển thị danh sách: Chỉ hiển thị danh sách nên mình không cần ràng buộc gì cả
  • Option thêm: Cần hai tham số là idfullname, id là kiểu intfullname kiểu string, cả hai đều bắt buộc nhập.
  • Option xóa: Cần một tham số là id cần xóa
  • Option sửa: Cần hai tham số id (để biết sửa sinh viên nào) và fullname, id là kiểu int và fullname kiểu string, cả hai đều bắt buộc nhập.

Sau đây là toàn bộ code:

var argv = yargs
                .command("list", "Get List Student", function(yargs){
                    // Nothing
                })
                .command('create', 'Create a Student', function(yargs){
                    return yargs.options({
                        id : {
                            demand : true,
                            type : "number"
                        },
                        fullname : {
                            demand : true,
                            type : "string"
                        }
                    });
                })
                .command('delete', 'Delete a Student', function(yargs){
                    return yargs.options({
                        id : {
                            demand : true,
                            type : "number"
                        }
                    });
                })
                .command('edit', 'Edit a Student', function(yargs){
                    return yargs.options({
                        id : {
                            demand : true,
                            type : "number"
                        },
                        fullname : {
                            demand : true,
                            type : "string"
                        }
                    });
                })
                .argv;

3. Xử lý action của chương trình

Tên action ta sẽ lấy dựa vào key _ của biến argv (xem lại bài module node-persist).

Chúng ta sử dụng lệnh kiểm tra điều kiện if để xử lý action dạng như sau:

// Lấy tên action
var action = argv._[0];

if (action === 'list'){
    // list
}
else if (action === 'create'){
   // create
}
else if (action === 'delete'){
   // delete
}
else if (action === 'edit'){
    // edit
}
else{
    // Not found
}

Và đây là code xử lý tương ứng cho mỗi action.

// Lấy tên action
var action = argv._[0];

if (action === 'list'){
    showStudents();
}
else if (action === 'create'){
    addStudent(argv.id, argv.fullname);
    console.log('Add Successfully!');
    showStudents();
}
else if (action === 'delete'){
    removeStudent(argv.id);
    console.log('Delete Successfully!');
    showStudents();
}
else if (action === 'edit'){
    editStudent(argv.id, argv.fullname);
    console.log('Edit Successfully!');
    showStudents();
}
else{
    console.log('Command not found!');
    showStudents();
}

4. Tổng code của file yargs-demo.js

Sau đây là toàn bộ nội dung của file yargs-demo.js.

/*THƯ VIỆN STUDENT*/
var storage = require('node-persist');

storage.initSync({
    dir : "mydata",
    ttl : false
});

function getAllStudents()
{
    var students = storage.getItemSync('students');
    if (typeof students === "undefined"){
        return [];
    }
    
    return students;
}


function showStudents()
{
    var students = getAllStudents();
    for (var i = 0; i < students.length; i++)
    {
        console.log('Student: ' + students[i].fullname + "(" +students[i].id+ ")");
    }
}

function addStudent(studentId, studentName)
{
    var students = getAllStudents();
    students.push({
        id: studentId,
        fullname : studentName
    });
    
    storage.setItemSync('students', students);
}

function removeStudent(studentId)
{
    var students = getAllStudents();
    
    for (var i = 0; i < students.length; i++)
    {
        if (students[i].id === studentId){
            students.splice(i, 1);
        }
    }
    
    storage.setItemSync('students', students);
}

function editStudent(studentId, studentName)
{
    var students = getAllStudents();
    
    for (var i = 0; i < students.length; i++)
    {
        if (students[i].id === studentId){
            students[i].fullname = studentName;
        }
    }
    
    storage.setItemSync('students', students);
}


/*OPTIONS ACTION*/
var yargs = require('yargs');

var argv = yargs
                .command("list", "Get List Student", function(yargs){
                    // Nothing
                })
                .command('create', 'Create a Student', function(yargs){
                    return yargs.options({
                        id : {
                            demand : true,
                            type : "number"
                        },
                        fullname : {
                            demand : true,
                            type : "string"
                        }
                    });
                })
                .command('delete', 'Delete a Student', function(yargs){
                    return yargs.options({
                        id : {
                            demand : true,
                            type : "number"
                        }
                    });
                })
                .command('edit', 'Edit a Student', function(yargs){
                    return yargs.options({
                        id : {
                            demand : true,
                            type : "number"
                        },
                        fullname : {
                            demand : true,
                            type : "string"
                        }
                    });
                })
                .argv;

/*XỬ LÝ ACTION*/
// Lấy tên action
var action = argv._[0];

if (action === 'list'){
    showStudents();
}
else if (action === 'create'){
    addStudent(argv.id, argv.fullname);
    console.log('Add Successfully!');
    showStudents();
}
else if (action === 'delete'){
    removeStudent(argv.id);
    console.log('Delete Successfully!');
    showStudents();
}
else if (action === 'edit'){
    editStudent(argv.id, argv.fullname);
    console.log('Edit Successfully!');
    showStudents();
}
else{
    console.log('Command not found!');
    showStudents();
}

5. Chạy thử

Bây giờ bạn hãy bật NodeJS Prompt lên và chạy các lênh sau:

Hiển thị danh sách

node yargs-demo.js list

Thêm

node yargs-demo.js create --id 12 --fullname Chuong

Sửa

node yargs-demo.js edit --id 12 --fullname cuong

Xóa

node yargs-demo.js delete --id 12

Nếu bạn truyền không đầy đủ tham số thì nó sẽ thông báo lỗi lên màn hình và các action sẽ không được kích hoạt.

6. Lời kết

Như vậy là chúng ta đã thực hành xong ứng dụng quản lý học sinh bằng NodeJS, đây được coi là một hệ thống API dành  cho ứng dụng và các chương trình sẽ gửi request đến kèm các tham số tương ứng cho mỗi action.

Bài này mình dừng tại đây, hẹn gặp lại các bạn bài tiếp theo của series học NodeJS miễn phí này.

Hãy để lại link bài viết gốc khi chia sẻ bài viết này, mình sẽ report DMCA với những website lấy nội dung mà không để nguồn hoặc copy bài với số lượng lớn.

Nguồn: freetuts.net

Profile photo of adminTheHalfHeart

TheHalfHeart

Có sở thích viết tuts nên đã từng tham gia viết ở một số diễn đàn, đến năm 2014 mới có điều kiện sáng lập ra freetuts.net. Sinh năm 90 và có 1 vợ 2 con, thích ca hát và lập trình.

ĐĂNG BÌNH LUẬN: Đăng câu hỏi trên Facebook để được hỗ trợ nhanh nhất.