Bài 07: Tạo Unique trong MySQL

Trong bài cách tạo khóa chính Primary Key trong MySQL chúng ta đã tìm hiểu trong một bảng sẽ tồn tại một khóa chính (có thể có nhiều fields) và giá trị của nó sẽ là duy nhất, nghĩa là dữ liệu sẽ không được trùng lặp. Vậy thì UNIQUE cũng tương tự như vậy, nếu bạn xác định một field nào đó là UNIQUE dữ liệu của mỗi record không được trùng lặp nhau.

Vậy sự khác nhau giữa Primary Key và Unique là gì? Để trả lời ta sẽ tìm hiểu cú pháp tạo Unique trong MySQL đã nhé.

1. Unique trong MySQL

UNIQUE thực chất là một index KEY nên nếu bạn thiết lập một field nào đó là UNIQUE thì việc truy vấn dữ liệu trên nó sẽ nhanh hơn, nó thường dùng trong trường hợp ngoài khóa chính ra thì bạn muốn Field đó phải là duy nhất.

Ví dụ trong bảng Users gồm các fields như sau: Users(id, username, email) thì với id ta sẽ chọn làm khóa chính. Nhưng mà tôi muốn email và username của mỗi người dùng phải là duy nhất, nghĩa là người dùng không được sử dụng một email hoặc username để đăng ký nhiều tài khoản. Để giải quyết thì ta sẽ thiết lập cho hai fields này là UNIQUE.

Như vậy sự khác biệt giữa UNIQUEPrimary Key là:

  •  Primary Key có cấp cao hơn UNIQUE, nó  thường dùng để phân biệt giữa các record.
  • Trong mỗi bảng chỉ có có một Primary Key, còn UNIQUE thì có thể có nhiều

2. Tạo UNIQUE trong MySQL

Để tạo UNIQUE ta có hai cách là tạo trực tiếp trong lệnh tạo bảng hoặc là sử dụng lệnh ALTER TABLE để tạo.

Tạo trong lệnh tạo bảng

Chúng ta sẽ thêm từ khóa UNIQUE vào field mà ban muốn thiết lập nó là UNIQUE.

CREATE TABLE Users(
   id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
   username VARCHAR(50) NOT NULL UNIQUE,
   email VARCHAR(50) NOT NULL UNIQUE
);

Hoặc ta có thể thêm nó ở dưới danh sách các fields (giống Primary Key).

CREATE TABLE Users(
   id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
   username VARCHAR(50) NOT NULL,
   email VARCHAR(50) NOT NULL,
   UNIQUE (username),
   UNIQUE (email)
);

Sử dụng Alter Table để tạo

Trong trường hợp này chúng ta sẽ tạo bảng trước, sau đó sử dụng lệnh Alter Table để thêm UNIQUE.

CREATE TABLE Users(
   id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
   username VARCHAR(50) NOT NULL,
   email VARCHAR(50) NOT NULL
);

ALTER TABLE Users ADD UNIQUE(username);
ALTER TABLE Users ADD UNIQUE(email);

Sử dụng CONSTRAINT để tạo tên cho UNIQUE

Cách này khuyến khích sử dụng vì mỗi index chúng ta nên đặt cho nó một cái tên để sau này muốn thao tác delete index đó thì dựa vào cái tên đó để xóa.  Ví dụ:

CREATE TABLE Users(
   id INT PRIMARY KEY AUTO_INCREMENT,
   username VARCHAR(50) NOT NULL,
   email VARCHAR(50) NOT NULL,
   CONSTRAINT user_unique UNIQUE (username),
   CONSTRAINT email_unique UNIQUE (email)
);
Hoặc:

ALTER TABLE Users ADD CONSTRAINT user_unique UNIQUE (username)

3. Xóa (Drop) Unique trong MySQL

Sau khi tạo UNIQUE xong nếu bạn muốn bỏ nó đi thì sẽ sử dụng lệnh ALTER TABLE kết hợp với DROP. Tuy nhiên để xóa UNIQE nào thì chúng ta phải biết được tên của nó nên bạn phải dùng cách CONSTRAINT để tạo nhé. Sau đây là ví dụ xóa UNIQUE.

ALTER TABLE Users DROP INDEX user_unique
Các bạn lưu ý chữ thường chính là các chỗ bạn sẽ đổi còn chữ hoa là các keyword nên không được đổi nhé.

# Lời kết

Bài này chủ yếu hướng dẫn cách tạo UNIQUE trong MYSQL và phân biệt nó với Primary Key. Thực sự mà nói thì kiến thức của nó cũng không có gì là to lớn cả nhưng rất cần thiết cho các bạn newbie muốn học mysql.

Hãy để lại link bài viết gốc khi chia sẻ bài viết này, mình sẽ report DMCA với những website lấy nội dung mà không để nguồn hoặc copy bài với số lượng lớn.

Nguồn: freetuts.net

Profile photo of adminTheHalfHeart

TheHalfHeart

Có sở thích viết tuts nên đã từng tham gia viết ở một số diễn đàn, đến năm 2014 mới có điều kiện sáng lập ra freetuts.net. Sinh năm 90 và có 1 vợ 2 con, thích ca hát và lập trình.

ĐĂNG BÌNH LUẬN: Đăng câu hỏi trên Group Facebook để được hỗ trợ nhanh nhất.