Độ F trong máy ảnh là gì?

Khẩu độ (độ f) là độ mở điều chỉnh lượng ánh sáng ống kính của máy ảnh khi chùm tia sáng phản chiếu từ vật thể đi vào ống kính. Ngoài các bộ phận thiết yếu khác thì  của ống kính thì độ f của máy ảnh là cũng là một yếu tốc vô cùng quan trọng. Khẩu độ mở khi có lượng ánh sáng mạnh đi vào, trong khi cường độ ánh sáng sẽ giảm khi khẩu độ được thu hẹp.

Phạm vi độ mở được gọi là “giá trị khẩu độ”, bên cạnh chức năng là nơi điều tiết ánh sáng, thì khẩu độ cũng có thể được sử dụng để điều chỉnh khu vực lấy nét. Khi khẩu độ được mở rộng, nó sẽ tự động chỉ lấy nét vật thể phía trước và làm mờ các đối tượng phía sau. Ngược lại, khi khẩu độ nhỏ thì tất cả đối tượng ở nền trước lẫn nền sau đều được sắc nét. Khu vực lấy nét được gọi là ‘độ sâu trường ảnh.

Tất cả các loại máy ảnh đều có khẩu độ cực đại và cực tiểu và thể hiện qua "chỉ số f", tuy nhiên khẩu độ cực đại thường được thể hiện trong thông số kỹ thuật của ống kính. Chỉ số f là tiêu cự của ống kính được phân chia bởi đường kính hiệu dụng của khẩu độ.

Ví dụ trong trường hợp ống kính có khẩu độ F1.8 G 50 mm, khi khẩu độ được đặt ở mức cực đại F1.8, đường kính hiệu dụng của khẩu độ sẽ là 50 ÷ 1,8 = 27 mm. Trên thực tế chỉ số f sẽ giảm tương ứng với khẩu độ tăng, và F1.4 đó là về khẩu độ cực đại trên các ống kính đa dụng. Ống kính có khẩu độ cực đại F1.4, F2 hoặc F2.8 thường được coi là "nhạy" hoặc "sáng".

Chỉ số f chuẩn của ống kính máy ảnh có nhiều loại và vô cùng đa dạng từ khẩu độ lớn cho đến khẩu độ bé với nhiều tính năng và đa dụng riêng. Trong đó có một số chỉ số chuẩn như 1.4, 2, 2.8, 4, 5.6, 8, 11, 16, 22 . Tăng kích thước khẩu độ thì khả năng làm lượng ánh sáng được phép đi qua ống kính ngày càng cao. Giảm kích thước khẩu độ bằng là giảm lượng ánh sáng đến bộ cảm biến.

Về cơ bản, khẩu độ càng lớn thì độ sâu trường ảnh càng hẹp, để có thể làm mờ hoặc xóa phông nền phía sau chủ thể khẩu độ rộng. Nhưng cũng có thể tác động bằng các yếu tố khác. Ống kính có tiêu cự dài hơn khả năng tạo ra độ sâu trường ảnh hẹp hơn.

Tham khảo: