CÁC FUNCTION TRONG PHP

Array Functions Mô tả
array_dift() Hàm array_dift() sẽ so sánh sự khác nhau giữa hai hay nhiều mảng
array_keys() Hàm array_keys() sẽ trả về một hoặc một tập hợp các khóa của mảng.
array_map() Hàm array_map() sẽ lặp tất cả các phần tử của mảng và truyền vào hàm callback đinh nghĩa trước đó của người dùng.
array_merge() Hàm array_merge() sử dụng để nối hai hay nhiều mảng lại thành một mảng.
array_pad() Hàm array_pad() sẽ thêm một hoặc nhiều phần tử có cùng giá trị vào mảng cho đến khi chiều dài của mảng đạt đến chiều dài đã định sẵn.
array_pop() Hàm array_pop() sẽ loại bỏ phần tử cuối cùng của mảng. trả về phần tử bị loại bỏ.
array_product() Hàm array_product() sẽ tính tích các phần tử trong mảng.
array_rand() Hàm array_rand() sẽ lấy ra một hoặc nhiều khóa của mảng từ vị trí bất kỳ.
array_reduce() Hàm array_reduce() sẽ tính toán các phần tử của mảng dựa vào hàm do người dùng định nghĩa.
array_replace_recursive() Hàm array_replace_recursive() sẽ thay thế các phần tử của mảng
array_replace() Hàm array_replace() sẽ thay thế các phần tử của mảng
array_reverse() Hàm array_reverse() sẽ dảo ngược các phần tử trong mảng.
array_search() Hàm array_search() sẽ tìm kiếm phần tử trong mảng có giá trị truyền vào,trả về khóa nếu phần tử đó tồn tại.
array_slice() Hàm array_slice() cắt bỏ phần tử của mảng, giữ lại những phần tử được chọn.
array_splice() Hàm array_splice() xóa phần tử trong mảng và thay thế bằng một phần tủ hoặc một số phần tử khác.
array_sum() Hàm array_sum() tính tổng tất cả cá phần tử trong mảng.
array_uintesect() Hàm array_uintersect() sẽ tạo ra một mảng mới gốm các phân tử có giá trị giống nhau của 2 hay nhiều mảng truyền vào
array_unique() Hàm array_unique() sẽ loại bỏ những phần tử có giá trị trùng lặp trong mảng.
array_shift() Hàm array_shift() loại bỏ phần tử đầu tiên của mảng, hàm trả về phần tử đầu tiên đã bị loại bỏ.
array_unshift() Hàm array_unshift() sẽ thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu mảng.Hàm trả về số nguyên là số phần tử của mảng mới được thêm.
array_values() Hàm array_values() sẽ trả về một mảng liên tục bao gồm các giá trị của mảng được truyền vào.
compact() Hàm compact() có tác dụng tạo một mảng từ các biến định nghĩa trước đó
count() Hàm count() sẽ đếm số phần tử trong mảng.
end() Hàm end() trong PHP có tác dụng di chuyển con trỏ nội bộ của mảng tới phần tử cuối cùng.
key_exists() Hàm key_exists() sẽ kiểm tra xem khóa có tồn tại trong mảng không
key() Hàm key() sẽ lấy ra khóa của phần tử hiện tại trong mảng.
krsort() Hàm krsort() sẽ sắp xếp các phần tử của mảng dựa vào các key
ksort() Hàm ksort() sẽ sắp xếp các phần tử của mảng dựa vào khóa(key)
natcasesort() Hàm natcasesort() trong php dùng để sắp xếp các phần tử trong mảng. Các phần tử sẽ được sắp xếp dựa theo giá trị của phần tử dựa vào trật tự alphabet và không phân biệt chữ hoa chữ thường.
natsort() Hàm natsort() trong php dùng để sắp xếp các phần tử trong mảng. Các phần tử sẽ được sắp xếp dựa theo giá trị của phần tử dựa vào trật tự alphabet.
pos() Hàm pos() trong PHP dùng để lấy ra phần tử mà con trỏ nội bộ của mảng đang trỏ vào.
prev() Hàm prev() trong PHP dùng để chuyển con trỏ nội bộ của mảng đến phần tử trước phần tử hiện tại.
next() Hàm next() trong PHP dùng để chuyển con trỏ nội bộ của hàm đến phần tử tiếp theo.
range() hàm range() trong php sẽ tạo ra một mảng bao gồm dãy các phần tử liên tiếp.
reset() hàm reset() đặt lại con trỏ nội bộ của mảng về phần tử đầu tiên.
shuffle() Hàm shuffle() trong PHP có tác dụng làm xáo trộn các phần tử của mảng một cách ngâu nhiên.shuffle ( array &$array )
uasort() Hàm uasort() dùng để sắp xếp một mảng dựa vào hàm so sánh do người dùng định nghĩa.
uksort() Hàm uksort() dùng để sắp xếp một mảng dựa vào khóa(key) sử dụng hàm so sánh do người dùng định nghĩa.
sort() Hàm sort() sẽ sắp xếp các phần tử của một mảng theo thứ tự từ thấp đến cao.
usort() Hàm usort() dùng để sặp xếp 1 array dựa vào values sử dụng hàm so sánh do người dùng định nghĩa.
explode() Chuyển một chuỗi thành một mảng và mỗi phần tử được cắt bởi một chuỗi con nào đó.
array_diff_uassoc() Trả về một mảng các phần tử theo điều kiện của hàm $key_compare_func truyền vào, điều này khác với array_diff_assoc() là hàm để so sánh theo toán tử bằng.
array_diff_key() Lấy các phần tử không giống nhau ở hai mảng. Ví dụ mảng A có 10 phần tử và mảng B có 5 phần tử, trong đó có 3 phần tử giống nhau thì kết quả trả về sẽ là danh sách các phần tử nhưng bỏ đi 3 phần tử giống nhau đó.
array_push() Dùng để thêm một phần tử mới vào cuối mảng, ví dụ mảng bạn có 10 phần tử thì hàm này sẽ thêm phần tử vào vị trí thứ 11, lúc này tổng cộng mảng có 10 phần tử
array_diff_assoc() Lấy ra các phần tử ở mảng thứ nhất không nằm ở tất cả các mảng còn lại. Ví dụ giá trị 'freetuts.net' chỉ có ở mảng B mà không có ở mảng A thì nó được lấy.
array_count_values() Dùng để đếm số lần trùng lặp giá trị của các phần tử trong mảng. Kết quả của nó sẽ trả về một mảng với key chính là giá trị của các phần tử và value chính là số lần trùng lặp (xuất hiện).
array_combine() Có tác dụng trộn hai mảng lại với nhau với mảng thứ nhất là key và mảng thứ hai là value. Nếu hai mảng có các số phần tử không bằng nhau thì kết quả nó sẽ trả về FALSE và ngược lại sẽ trả về mảng đã chuyển đổi.
array_column() Dùng để lấy một cột trong một mảng và trả về giá trị từ một cột duy nhất đó.
in_array() Kiểm tra giá trị nào đó có tồn tại trong mảng hay không. Nếu như tồn tại thì nó sẽ trả về TRUE và ngược lại sẽ trả về FALSE.
array_change_key_case() Chuyển key của một mảng sang định dạng chữ in hoa hoặc chữ in thường.
array_chunk() Cắt một mảng thành một mảng mới, trong đó mỗi phần tử của mảng mới là một mảng gồm n phần tử (n do người sư quyết định thông qua tham số của hàm) và các phần tử này chính là các phần tử mà ta đã cắt ở mảng gốc.
array() Dùng để tạo mới một mảng
Hash Functions Mô tả
hash_equals() Hàm hash_equals() sẽ so sánh hai chuỗi đã được mã hóa xem chúng có giống nhau hay không
hash_file() Hàm hash_file() sẽ mã hóa nội dung của file được truyền vào theo thuật toán nhất định.
hash_copy() Hàm hash_copy() sẽ sao chép tài nguyên quy định thuật toán mã hóa và lưu vào biến nào đó.
hash_final() Hàm hash_final() sẽ hoàn thành bước cuối cùng trong quá trình mã hóa và nhận về kết quả mã hóa.
hash_update() Hàm hash_update() sẽ tiến hành cập nhật chuỗi cần mã hóa và tài nguyên quy định thuật toán mã hóa từ hàm hash_init() vào quá trình mã hóa.
hash_init() Hàm hash_init() sẽ quy định thuật toán mã hóa.
hash() Hàm hash() sẽ mã hóa truyền vào theo một thuật toán nhất định.
hash_algos() Hàm hash_algos() trả về một mảng bao gồm danh sách các thuật toán mã hóa được hỗ trợ.
md5_file() Chỉ định một file bất kì để chuyển sang một chuỗi được mã hóa theo tiêu chuẩn MD5(32 bit) , trong PHP không hỗ trợ giải mã một chuỗi đã mã hóa MD5 sang dạng ban đầu, hàm này khá giống với hàm md5();
sha1() Chuyển một chuỗi sang một chuỗi mới đã được mã hóa theo tiêu chuẩn sha1. Trong php không có hàm nào hỗ trợ chuyển một chuỗi đã được sử dụng sha1() sang chuỗi ban đầu.
md5() Chuyển một chuỗi sang dạng một chuỗi mới đã được mã hóa theo tiêu chuẩn MD5 (32 bít). Trong PHP không hỗ trợ giải mã một chuỗi đã mã hóa MD5 sang dạng ban đầu.
String Functions Mô tả
wordwrap() Hàm wordwrap() sẽ thêm một kí tự hoặc một thẻ nào đó vào chuỗi khi đã đếm đủ số kí tự nhất định.
ucwords() Hàm ucwords() sẽ chuyển tất cả các chữ đầu tiên của mỗi từ trong chuỗi thành chữ in hoa.
ucfirst() Hàm ucfirst() sẽ chuyển đổi kí tự đầu tiên trong chuỗi thành in hoa nếu kí tự đó là một chữ cái.
trim() Hàm trim() se loại bỏ khoẳng trắng( hoặc bất kì kí tự nào) dư thừa ở đầu và cuối chuỗi.
substr() Hàm substr() sẽ trích xuất một phần của chuỗi
substr_replace() Hàm substr_replace() sẽ thay thế một đoạn của chuỗi bằng một chuỗi nào đó.
substr_count() Hàm substr_count() sẽ đếm số lần xuất hiện của chuỗi con trong một chuỗi nào đó.
substr_compare() Hàm substr_compare() có tác dụng so sánh 1 đoạn của chuỗi này với một chuỗi khác
strtr() Hàm strtr() có tác dụng thay thế tất cả các kí tự, chuỗi nào đó trong chuỗi nguồn thành kí tự, chuỗi khác.
strtoupper() Hàm strtoupper() dùng để chuyển đổi các kí tự trong chuỗi thành kí tự in hoa.
strtolower() Hàm strtolower() dùng để chuyển đổi các kí tự trong chuỗi thành kí tự in thường
strtok() Hàm strtok() sẽ nhận diện các dấu hiệu mà người dùng truyền vào.
strspn() hàm strspn() sẽ đếm từ đầu chuỗi nguồn và dừng lại khi gặp kí bất kì kí tự nào không tồn tại trong danh sách truyền vào.
strrpos() Hàm strrpos() sẽ chỉ ra vị trí xuất hiện cuối cùng của chuỗi con nào đó trong chuỗi phân biệt chữ hoa chữ thường.
strripos() Hàm strripos() sẽ chỉ ra vị trí xuất hiện cuối cùng của chuỗi con nào đó trong chuỗi mà không phân biệt chữ hoa chữ thường
strrev() Hàm strrev() sẽ đảo ngược chuỗi được truyền vào
strrchr() Hàm strrchr() sẽ tìm kiếm vị trí cuối cùng của kí tự xuất hiện trong chuỗi nguồn.
strpos() Hàm strpos() sẽ tìm kiếm vị trí đầu tiên của kí tự hoặc chuỗi con xuất hiện trong chuỗi nguồn
strpbrk() Hàm strpbrk() sẽ tìm kiếm trong chuỗi bất kì kí tự nào được truyền vào.
strncmp() Hàm strncmp() sẽ so sánh hai chuỗi phân biệt chữ hoa chữ thường
strnatcmp() Hàm strnatcmp() sẽ so sánh hai chuỗi có phân biệt in hoa in thường
strnatcasecmp() Hàm strnatcasecmp() sẽ so sánh hai chuỗi không phân biệt in hoa in thường dựa vào thứ tự alphanumeric
strlen() Hàm strlen() sẽ lấy chiều dài của chuỗi bao gồm cả các khoảng trắng ở đầu và cuối chuỗi.
stristr() Hàm stristr() sẽ tìm kiếm vị trí đầu tiên xuất hiện của một kí tự hoặc một chuỗi nào đó trong chuỗi nguồn mà không phân biệt in hoa in thưởng
stripslashes() Hàm stripslashes() sẽ loại bỏ các dấu backslashes ( \ ) có trong chuỗi.
stripos() Hàm stripos() sẽ chỉ ra vị trí xuất hiện đầu tiên của chuỗi con nào đó trong chuỗi mà không phân biệt chữ hoa chữ thường
stripcslashes() Hàm stripcslashes() sẽ loại bỏ các dấu backslashes ( \ ) có trong chuỗi
strip_tags() Hàm strip_tags() sẽ loại bỏ các thẻ HTML và PHP ra khỏi chuỗi
strcmp() Hàm strcmp() sẽ so sánh hai chuỗi phân biệt chữ hoa chữ thường
strstr() Hàm strstr() sẽ tìm kiếm vị trí đầu tiên xuất hiện của một kí tự hoặc một chuỗi nào đó trong chuỗi nguồn
strchr() Hàm strchr() sẽ tìm kiếm vị trí đầu tiên xuất hiện của một kí tự hoặc một chuỗi nào đó trong chuỗi nguồn
strcasecmp() Hàm strcasecmp() sẽ so sánh hai chuỗi mà không phân biệt chữ hoa chữ thường
str_word_count() Hàm str_word_count() sẽ lấy thông tin về các từ có trong chuỗi
str_split() Hàm str_split() sẽ chuyển một chuỗi thành một mảng
str_shuffle() Hàm str_shuffle() sẽ đảo thứ tự một cách ngẫu nhiên các kí tự trong chuỗi.
str_repeat() Hàm str_repeat() sẽ lặp lại chuỗi truyền vào.
str_pad() Hàm str_pad() sẽ thêm vào chuỗi một chuỗi nào đó đến độ dài nhất định.
str_ireplace() Hàm str_ireplace() sẽ thay thế các kí tự trong chuỗi bằng các ký tự khác mà không phân biệt chữ hoa chữ thường.
similar_text() Hàm similar_text() sẽ so sánh hai chuỗi với nhau
rtrim() Hàm rtrim() sẽ loại bỏ khoảng trắng( hoặc các kí tự bất kỳ được truyền vào) dư thừa ở cuối chuỗi
print() Hàm print() sẽ in ra chuỗi được truyền vào
ord() Hàm ord() sẽ trả về giá trị ASCII của kí tự truyền vào
number_format() Hàm number_format() sẽ định dạng lại số theo hàng nghìn
nl2br() Hàm nl2br() sẽ thêm các thẻ xuống dòng vào trước khi bắt đầu dòng mới trong chuỗi
md5() Hàm md5() sẽ mã hóa một chuỗi. Hàm sẽ trả về một chỗi md5 đã mã hóa.
ltrim() Hàm ltrim() sẽ loại bỏ khoảng trắng( hoặc các kí tự bất kỳ được truyền vào) dư thừa ở đầu chuỗi
lcfirst() Hàm lcfirst() sẽ chuyển chữ cái đầu tiên của chuỗi truyền vào thành chữ thường
join() Hàm join() sẽ nối các phân tử của mảng lại thành một chuỗi
implode() Hàm implode() sẽ nối các phân tử của mảng lại thành một chuỗi
htmlentities() Hàm htmlentities() sẽ chuyển các kí tự thích hợp thành các kí tự HTML entiies
html_entity_decode() Hàm html_entity_decode() sẽ chuyển đổi các kí hiệu HTML entities thành các kí tự tương ứng.
hex2bin() Hàm hex2bin() sẽ giải mã chuỗi thập lục phân.
get_html_translation_table() Hàm get_html_translation_table() sẽ trả về bảng giải thích các kĩ tự html đặc biệt
explode() Hàm explode() sẽ cắt một chuỗi thành 1 mảng
echo() Hàm echo() sẽ in ra màn hình chuỗi được truyền vào.
get_defined_vars() Hàm get_defined_vars() sẽ trả về một mảng bao gồm tất cả các biến.
floatval() Hàm floatval() trả về giá trị float của biến.
empty() Hàm empty() kiểm tra giá trị biến có rỗng không
boolval() Hàm boolval() sẽ trả về giá trị logic của biến
str_replace() Hàm str_replace() sẽ thay thế tất cả các ký tự trong một chuỗi
crc32() Hàm crc32() trong PHP để sinh ra giá trị kiểm thử có độ dài 32bit của một chuỗi, thông thường đước sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn của dữ liệu truyền đi
convert_uudecode() Hàm convert_uudecode() để giải mã chuỗi ký tự được mà hóa bằng convert_uuencode()
convert_uuencode() Hàm Convert_uuencode() để mã hóa một chuỗi các ký tự
chunk_split() Hàm chunk_split() trong PHP để tách chhuỗi thành từng phần nhỏ
chr() Hàm chr() trong PHP là để in ra ký tự trong bảng mã ASCII bằng hệ thập phân
trop() Hàm chop() trong PHP để loại bỏ các ký tự cho trước ra khỏi chuỗi
addslashes() Hàm addslashes() trong PHP để chèn vào chuỗi khi trong chuỗi dấu nháy kép " mà có dấu nháy đơn ' hay trong chuỗi dấu nháy đơn ' có dấu nháy kép "
bin2hex() Hàm bin2hex trong PHP dùng để chuyển đổi từ chuỗi nhị phân sang thập lục phân.
lcfirst() Dùng để chuyển đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi sang chữ in thường.
strtoupper() Chuyển các chữ viết thường của chuỗi về dạng chữ in hoa, Nó không hỗ trợ chuyển các ký tự đặc biệt về dạng chữ hoa, vì thế các bạn lưu ý vấn đề này khi sử dụng hàm.
Variable handling Functions Mô tả
var_export() Hàm var_export() dùng để in thông tin của biến truyền vào
var_dump() hàm var_dump() sẽ in ra thông tin của biến gồm kiểu dữ liệu của biến và giá trị.
unset() Hàm unset() sẽ loại bỏ một hoặc nhiều biến được truyền vào.
strval() Hàm strval() sẽ chuyển đổi giá trị của biến truyền vào thành một chuỗi.
settype() Hàm settype() sẽ định kiểu dữ liêu cho biến được truyền vào
unserialize() Hàm unserialize() sẽ chuyển đổi chuỗi đã được hàm serialize() chuyển đổi trước đó về chuỗi ban đầu
serialize() Hàm serialize() sẽ mã hóa giá trị biến truyền vào thành một chuỗi đặc biệt
print_r() Hàm print_r() sẽ in biến ra thông tin của biến truyền vào một cách dễ hiểu đối với người sử dụng
isset() Hàm isset() sẽ kiểm tra biến đã được khai báo chưa
is_string() Hàm is_string() kiểm tra xem biến truyền vào có thuộc kiểu chuỗi hay không
is_scalar() Hàm is_scalar() sẽ kiểm tra biến có thuộc 1 trong các kiểu logic, số ngyên, float, chuỗi hay không
is_resource() Hàm is_resource() dùng để kiểm tra biến có phải là tài nguyên hay không
is_real() Hàm is_real() sẽ kiểm tra xem biến có thuộc kiểu float hay không
is_object() Hàm is_object() sẽ kiểm tra biến truyền vào có phải là một đối tượng hay không
is_numeric() Hàm is_numeric() sẽ kiểm tra biến có thuộc kiểu số hoặc chuỗi số hay không
is_null() Hàm is_null() sẽ kiểm tra giá trị của biến có rỗng không
is_integer() Hàm is_integer() sẽ kiểm tra biến có thuộc kiểu số nguyên hay không
is_int() Hàm is_int() sẽ kiểm tra biến có thuộc kiểu số nguyên hay không
is_double() Hàm is_double() sẽ kiểm tra xem biến có thuộc kiểu float hay không
is_float() Hàm is_float() sẽ kiểm tra xem biến có thuộc kiểu float hay không
is_callable() Hàm is_callable() sẽ kiểm tra xem giá trị của biến có thể được gọi như một hàm hay không
is_bool() Hàm is_bool() sẽ kiểm tra xem biến có phải thuộc kiểu logic không.
is_array() Hàm is_array() sẽ kiểm tra biến có phải là một mảng không
gettype() Hàm gettype() trả về kiểu dữ liệu của biến.
intval() Hàm intval có tác dụng chuyển đổi một biến hoặc một giá trị sang kiểu số nguyên (integer).
Hàm tự định nghĩa Mô tả
Remove all file in folder Hàm xóa toàn bộ file trong một folder
Date / Time function Mô tả
timezone_open() Hàm timezone_open() sẽ khởi tạo một đối tượng timezone.
timezone_offset_get() Hàm timezone_offset_get() sẽ trả về khoảng thời gian chênh lệch giữa múi giờ hiện truyền vào so với múi giờ số 0 tính bằng giây.
timezone_name_get() Hàm timezone_name_get() sẽ lấy tên của múi giờ từ đối tượng DateTimeZone truyền vào.
timezone_location_get() Hàm timezone_location_get() sẽ lấy thông tin về múi giờ từ đối tượng DateTimeZone được truyền vào.
timezone_abbreviations_list() Hàm timezone_abbreviations_list() sẽ lấy thông tin của tất cả các múi giờ bao gồm dst( Day saving time), múi giờ tính bằng giây( sẽ là múi giờ + dst), tên múi giờ.
time() Hàm time() sẽ lấy timestamp của thời điểm hiện tại.
strtotime() Hàm strtotime() sẽ phân tích bất kỳ chuỗi thời gian bằng tiếng anh nào thành một số nguyên chính là timestamp của thời gian đó.
strftime() Hàm strftime() sẽ xuất ra chuỗi thời gian theo đúng với định dạng truyền vào.
mktime() Hàm mktime() sẽ lấy timestamp của thời gian được truyền vào.
microtime() Hàm microtime() sẽ lấy timestamp của thời điểm hiện tại bao gồm cả microseconds.
localtime() Hàm localtime() sẽ lấy thông tin về thời gian bao gồm giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm... dựa vào timestamp của thời điểm đó.
idate() Hàm idate() sẽ trả về một số nguyên được định dạng theo định dạng cho trước dựa vào timestamp của một thời điểm nào đó.
gmmktime() Hàm gmmktime() sẽ lấy timestamp của một thời điểm nào đó.
gmdate() Hàm gmdate() sẽ xuất ra chuỗi thời gian theo định dạng được truyền vào.
gettimeofday() Hàm gettimeofday() sẽ lấy thời gian hiện tại.
getdate() Hàm getdate() sẽ lấy thông tin về thời gian.
date() Hàm date() sẽ xuất ra một chuỗi thời gian dựa theo định dạng được truyền vào.
date_timezone_set() Hàm date_timezone_set() sẽ thiếp lập timezone cho đối tượng thời gian được truyền vào.
date_timezone_get() Hàm date_timezone_get() sẽ lấy về timezone của đối tượng thời gian được truyền vào.
date_timestamp_set() Hàm date_timestamp_set() sẽ đặt lại thời gian của đối tượng mốc thời gian dựa vào unix timestamp.
date_timestamp_get() Hàm date_timestamp_get() sẽ lấy số giây tính từ 0 giờ 0 phút 0 giây ngày 1 tháng 1 năm 1970 cho đến mốc thời gian của đối tượng.
date_time_set() Hàm date_time_set() sẽ đặt lại thời gian cho đối tượng thời gian đã khởi tạo trước đó.
date_sun_info() Hàm date_sun_info() sẽ lấy thông tin về thời gian mặt trời lặn, mặt trời mọc, thời gian bình minh bắt đầu, kết thúc .v.v. của một vị trí nào đó.
date_sub() Hàm date_sub() sẽ trừ đi một khoảng thời gian nhất định từ đối tượng mốc thời gian truyền vào ban đầu.
date_parse() Hàm date_parse() sẽ lấy thông tin chi tiết của chuỗi thời gian được truyền vào.
date_parse_from_format() Hàm date_parse_from_format() sẽ lấy thông tin của mốc thời gian truyền vào.
date_offset_get() Hàm date_offset_get() sẽ trả về múi giờ tính theo giây dựa theo giờ UTC.
date_modify() Hàm date_modify() sẽ thay đổi mốc thời gian của đối tượng thời gian.
date_isodate_set() ISO 8601
date_interval_format() Hàm date_interval_format() sẽ định dạng một khoảng thời gian theo một định dạng nhất định.
date_interval_create_from_date_string() Hàm date_interval_create_from_date_string() sẽ tạo đối tượng khoảng thời gian (DateInterval) từ một chuỗi liên quan.
date_get_last_errors() Hàm date_get_last_errors() sẽ trả về một mảng các cảnh báo và lỗi trong khi phân tích chuỗi thời gian.
date_format() Hàm date_format() sẽ định dạng một đối tượng thời gian dựa vào định dạng được truyền vào.
date_diff() Hàm date_diff() sẽ so sánh hai đối tượng thời gian với nhau.
date_default_timezone_set() Hàm date_default_timezone_set() sẽ đặt giá trị timezone mặc định cho hệ thống.
date_default_timezone_get() Hàm date_default_timezone_get() sẽ lấy timezone mặc định của hệ thống.
date_date_set() Hàm date_date_set() sẽ đặt lại thời gian cho đối tượng thời gian truyền vào.
date_create() Hàm date_create() sẽ tạo một đối tượng thời gian.
date_create_from_format() Hàm date_create_from_format() sẽ tạo một đối tượng thời gian
date_add() Hàm date_add() sẽ cộng thêm một khoảng thời gian nhất định vào một đối tượng thời gian nào đó.
checkdate() Hàm checkdate() sẽ kiểm tra ngày, tháng, năm dương lịch truyền vào có hợp lệ hay không.
File system Functions Mô tả
touch() Hàm touch() sẽ thiết lập thời gian truy cập và sửa đổi nội dung của file truyền vào.
tmpfile() Hàm tmpfile() sẽ tạo file tạm với tên file là duy nhất và quyền đọc và viết( w+).
tempnam() Hàm tempnam() sẽ tạo file với tên file là duy nhất trong nằm thư mục truyền vào.
symlink() Hàm symlink() sẽ tạo liên kết tượng trưng tới đối tượng hiện tại với đối tượng chỉ định được truyền vào.
rmdir() Hàm rmdir() sẽ xóa thư mục dựa theo đường dẫn truyền vào.
rewind() Hàm rewind() sẽ đặt lại vị trí con trỏ nội bộ của file về đầu file.
rename() Hàm rename() sẽ đổi tên file hoặc thư mục truyền vào.
realpath() Hàm realpath() sẽ trả về đường dẫn tuyệt đối của đường dẫn truyền vào.
realpath_cache_size() Hàm realpath_cache_size() sẽ trả về tổng số bộ nhớ mà hệ thống đã sử dụng đê lưu trữ các cache cục bộ.
realpath_cache_get() Hàm realpath_cache_get() sẽ lấy nội dung của bộ nhớ cache.
readlink() Hàm readlink() sẽ lấy nội dung mà đường dẫn tượng trưng truyền vào sẽ đi tới.
readfile() Hàm readfile() sẽ đọc file được truyền vào. In kết quả đọc được ra màn hình.
pathinfo() Hàm pathinfo() sẽ lấy thông tin về đường dẫn truyền vào.
parse_ini_string() Hàm parse_ini_string() sẽ lấy thông tin cấu hình từ chuỗi cấu hình truyền vào.
parse_ini_file() Hàm parse_ini_file() sẽ lấy thông tin cấu hình từ file cấu hình( file ini) truyền vào.
move_uploaded_file() Hàm move_uploaded_file() sẽ kiểm tra để đảm bảo rằng file truyền vào là một file upload hợp lệ( nghĩa là file đã được upload bởi phương thức PHP's HTTP POST). Nếu file hợp lệ nó sẽ được di chuyển đến thư mục đã truyền vào.
mkdir() Hàm mkdir() sẽ tạo mới thư mục theo đúng đường dẫn truyền vào,
lstat() Hàm lstat() sẽ lấy thông tin của file hoặc đường dẫn tượng trưng truyền vào.
link() Hàm link() sẽ tạo ra một liên kết từ file này đến file khác.
is_writable() Hàm is_writable() sẽ kiểm tra xem file truyền vào có quyền ghi hay không.
is_uploaded_file() Hàm is_uploaded_file() sẽ kiểm tra xem tệp có phải đã được tải lên bằng HTTP POST hay không.
is_readable() Hàm is_readable() sẽ kiểm tra xem file truyền vào có quyền đọc không.
is_link() Hàm is_link() sẽ kiểm tra xem đường dẫn truyền vào có phải một đường dẫn tượng trưng không.
is_file() Hàm is_file() sẽ kiểm tra xem đường dẫn truyền vào có phải là một tập tin hay không.
is_executable() Hàm is_executable() sẽ kiểm tra xem file truyền vào có thể thực thi hay không.
is_dir() Hàm is_dir() sẽ kiểm tra xem đường dẫn truyền vào có phải là một thư mục hay không.
glob() Hàm glob() sẽ tìm kiếm tất cả các đường dẫn phù hợp với partern truyền vào.
ftruncate() Hàm ftruncate() sẽ cắt bớt nội dung của file được truyền vào.
ftell() Hàm ftell() sẽ trả về vị trí hiện tại của con trỏ tệp tin.
fstat() Hàm fstat() sẽ lấy thông tin của file truyền vào.
fseek() Hàm fseek() sẽ đặt vị trí cho con trỏ tệp tin của file được truyền vào.
fread() Hàm fread() sẽ đọc nội dung của file truyền vào.
fputs() hàm fputs() sẽ ghi nội dung nào đó vào vị trí hiện tại của con trỏ tệp tin của file.
fwrite() hàm fwrite() sẽ ghi nội dung nào đó vào vị trí hiện tại của con trỏ tệp tin của file.
fpassthru() Hàm fpassthru() sẽ xuất tất cả dữ liệu của file tính từ con trỏ tệp tin đến cuối file.
fopen() Hàm fopen() sẽ mở một file dựa vào đường dẫn truyền vào.
filetype() Hàm filetype() sẽ lấy kiểu của file truyền vào.
filesize() Hàm filesize() sẽ lấy kích thước của tập tin truyền vào.
fileperms() Hàm fileperms() sẽ lấy các quyền của file.
fileowner() Hàm fileowner() sẽ trả về user sở hữu file truyền vào.
filemtime() Hàm filemtime() sẽ lấy ra thời gian lần chỉnh sửa cuối cùng của nội dung file.
fileinode() Hàm fileinode() sẽ lấy giá trị inode của file được truyền vào.
filegroup() Hàm filegroup() sẽ lấy ra id của nhóm file.
filectime() Hàm filectime() sẽ lấy thời gian thay đổi inode của file.
fileatime() Hàm fileatime() sẽ chỉ ra thời gian của lần cuối cùng truy cấp file là bao nhiêu.
file() Hàm file() sẽ đọc nội dung của file truyền vào thành một mảng, mỗi dòng của file sẽ là một phần tử của mảng.
file_put_contents() hàm file_put_contents() sẽ ghi nội dung vào file truyền vào.
file_get_contents() Hàm file_get_contents() sẽ đọc nội dung của file thành một chuỗi.
file_exists() Hàm file_exists() sẽ kiểm tra xem file hoặc thư mục có tồn tại hay không.
fgetss() Hàm fgetss() sẽ đọc và lấy dữ liệu dòng hiện tại của con trỏ tệp tin.
fgets() Hàm fgets() sẽ đọc và lấy dữ liệu dòng hiện tại của con trỏ tệp tin.
fgetc() Hàm fgetc() sẽ lấy kí tự ở vị trí hiện tại của con trỏ tập tin.
feof() Hàm feof() kiểm tra xem con trỏ tập tin đã ở vị trí cuối cùng của file chưa.
fclose() Hàm fclose() sẽ đóng một tập tin đang mở.
diskfreespace() Hàm diskfreespace() sẽ trả về thông tin về số bộ nhớ còn trống tính bằng byte của hệ thống chứa đường dẫn hoặc ổ đĩa bất kì được truyền vào.
disk_total_space() Hàm disk_total_space() sẽ trả về tổng số bộ nhớ tính bằng byte( bao gồm bộ nhớ còn trống và bộ nhớ đã sử dụng) của hệ thống chứa đường dẫn hoặc ổ đĩa bất kì được truyền vào.
disk_free_space() Hàm disk_free_space() sẽ trả về thông tin về số bộ nhớ còn trống tính bằng byte của hệ thống chứa đường dẫn hoặc ổ đĩa bất kì được truyền vào.
dirname() Hàm dirname() sẽ chỉ ra thư mục cha của đường dẫn truyền vào.
unlink() Hàm unlink() sẽ xóa file dựa vào đường dẫn đã truyền vào.
copy() Hàm copy() sẽ sao chép nội dung của file này và ghi đè lên nội dung của file khác.
clearstatcache() Hàm clearstatcache() sẽ xóa bộ nhớ cache về tình trạng file.
chown() Hàm chown() sẽ thay đổi chủ sở hữu của file.
chmod() Hàm chmod() sẽ thay đổi quyền đối với các đối tượng người dùng của file được truyền vào.
chgrp() Hàm chgrp() sẽ thay đổi nhóm của file truyền vào.
basename() Hàm basename() sẽ lấy về phần đuôi của đường dẫn được truyền vào.
MySQLI Function Mô tả
mysqli_stat() Hàm mysqli_stat() sẽ trả về trạng thái hiện tại của hệ thống.
mysqli_set_charset() Hàm mysqli_set_charset() sẽ thiết lập bảng mã kí tự mặc định khi bạn gửi dữ liệu từ form đến database server.
mysqli_select_db() Hàm mysqli_select_db() sẽ thay đổi database mặc định được thiết lập lúc khởi tạo kết nối MySQL.
mysqli_refresh() Hàm mysqli_refresh() sẽ làm mới các bảng, caches, hoặc các thông tin máy chủ đã sao chép.
mysqli_real_connect() Hàm mysqli_real_connect() sẽ khởi tạo kết nối đến máy chủ MySQL.
mysqli_query() Hàm mysqli_query() sẽ thực hiện truy vấn đối với cơ sở dữ liệu.
mysqli_ping() Hàm mysqli_ping() có chức năng kiểm tra kết nối tới MySQL server, nếu kết nối bị gián đoạn nó sẽ cố gắng kết nối lại với server.
mysqli_options() Hàm mysqli_options() có chức năng thiết lập tùy chọn kết nối bổ sung và nó sẽ ảnh hưởng đến trạng thái của kết nối.
mysqli_num_rows() Hàm mysqli_num_rows() sẽ trả về số hàng trong tập hợp kết quả truyền vào.
mysqli_num_fields() Hàm mysqli_num_fields() sẽ trả về số cột trong tập hợp kết quả truyền vào.
mysqli_next_result() Hàm mysqli_next_result() sẽ chuẩn bị kết quả kế tiếp trong tập hợp các kết quả thiết lập từ hàm mysqli_multi_query().
mysqli_multi_query() Hàm mysqli_multi_query() sẽ thực hiện một hoặc nhiều câu truy vấn đối với database, các câu truy phân cách nhau bằng dấu chấm phẩy(;).
mysqli_init() Hàm mysqli_init() sẽ khởi tạo MySQLi và trả về một đối tượng để sử dụng kết hợp với hàm mysqli_real_connect().
mysqli_info() Hàm mysqli_info() sẽ trả về thông tin của lần truy vấn gấn nhất được thực hiện.
mysqli_get_server_version() Hàm mysqli_get_server_version() sẽ trả về phiên bản MySQL server dưới dạng số nguyên.
mysqli_get_server_info() Hàm mysqli_get_server_info() sẽ trả về phiên bản MySQL server.
mysqli_get_proto_info() Hàm mysqli_get_proto_info() sẽ trả về phiên bản của giao thức MySQL.
mysqli_get_host_info() Hàm mysqli_get_host_info() sẽ trả về tên máy chủ MySQL và kiểu kết nối.
mysqli_get_connection_stats() Hàm mysqli_get_connection_stats() sẽ trả về một mảng bao gồm số liệu về kết nối của client.
mysqli_get_client_version() Hàm mysqli_get_client_version() sẽ trả về phiên bản thư viện MySQL của hệ thống client.
mysqli_get_client_stats() Hàm mysqli_get_client_stats() sẽ trả về một mảng bao gồm các thông tin của client.
mysqli_get_charset() Hàm mysqli_get_charset() sẽ trả một đối tượng bao gồm các thông tin của bảng mã kí tự được thiết lập cho kết nối MySQL.
mysqli_free_result() Hàm mysqli_free_result() sẽ giải phóng bộ nhớ của biến đã lưu kết quả truy vấn trước đó.
mysqli_field_tell() Hàm mysqli_field_tell() sẽ trả về vị trí hiện tại của con trỏ trong tập hợp các kết quả truy vấn.
mysqli_field_seek() Hàm mysqli_field_seek() sẽ đặt con trỏ tới cột được chỉ định trong tập hợp các kết quả.
mysqli_field_count() Hàm mysqli_field_count() sẽ trả về số cột trong kết quả của lần truy vấn gần nhất.
mysqli_fetch_row() Hàm mysqli_fetch_row() sẽ trả về hàng hiện tại của tập hợp các kết quả dưới dạng một mảng liên tục.
mysqli_fetch_object() Hàm mysqli_fetch_object() sẽ trả về hàng hiện tại của tập hợp các kết quả dưới dạng một đối tượng.
mysqli_fetch_lengths() Hàm mysqli_fetch_lengths() sẽ trả về kích thước của các cột trong bảng.
mysqli_fetch_fields() Hàm mysqli_fetch_fields() sẽ trả về một mảng các đối tượng đại diện cho thông tin các cột trong bảng.
mysqli_fetch_field() Hàm mysqli_fetch_field() sẽ trả về thông tin một cột dưới dạng một đối tượng.
mysqli_fetch_assoc() Hàm mysqli_fetch_assoc() sẽ tìm và trả về một dòng kết quả của một truy vấn MySQL nào đó dưới dạng một mảng kết hợp.
mysqli_fetch_array() Hàm mysqli_fetch_arrray() sẽ tìm và trả về một dòng kết quả của một truy vấn MySQL nào đó dưới dạng một mảng kết hợp, mảng liên tục hoặc cả hai.
mysqli_fetch_all() Hàm mysqli_fetch_all() sẽ tìm và trả về tất cả các kết quả của một truy vấn MySQL nào đó dưới dạng một mảng kết hợp.
mysqli_error() Hàm mysqli_error() sẽ trả về nội dung của lỗi gần nhất xảy ra khi gọi hàm nào đó từ kết nối MySQL.
mysqli_error_list() Hàm mysqli_error_list() sẽ trả về danh sách các lỗi của việc gọi hàm từ kết nối MySQL.
mysqli_errno() Hàm mysqli_errno() sẽ trả về mã của lỗi gần nhất của việc gọi các hàm từ một kết nối MySQL.
mysqli_connect_error() Hàm mysqli_connect_error() sẽ trả về nội dung lỗi của lần kết nối tới MySQL server gần nhất.
mysqli_connect_errno() Hàm mysqli_connect_errno() sẽ trả về lỗi cú pháp của lần kết nối tới MySQL server gần nhất.
mysqli_change_user() Hàm mysqli_change_user() sẽ thay đổi user, cái mà khi kết nối MySQL đã truyền vào hàm mysqli_connect().
mysqli_affected_rows() Hàm mysqli_affected_rows() sẽ trả về số dòng bị ảnh hưởng các truy vấn SELECT, INSERT, UPDATE, REPLACE, hoặc DELETE trước đó.
mysql_connect() Hàm mysql_connect() sẽ kết nối tới MySQL server.
mysql_close() Hàm mysql_close() sẽ đóng lại một kết nối MySQL.
mysqli_connect() Hàm mysqli_connect() sẽ kết nối tới MySQL server.
mysql_affected_rows() Hàm mysql_affected_rows() sẽ lấy về số hàng đã bị ảnh hưởng bởi các câu truy vấn INSERT, UPDATE, REPLACE hoặc DELETE vừa truy vấn gần nhất.