Array Functions

Danh sách functions Mô tả
array.valueOf() Phương thức valueof sẽ trả về đối tượng mảng. Đây là phương thức mặc định của đối tượng mảng, nó sẽ tương đương với việc chỉ gọi tên mảng. Ví dụ: subject.valueOf() sẽ tương đương với subject.
array.unshift() Phương thức unshift sẽ thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu mảng. Phương thức sẽ trả về chiều dài của mảng sau khi thêm phần tử.
array.splice() Phương thức splice sẽ thay thế một hoặc một số phần tử của mảng bằng một hoặc một số phần tử khác, lưu ý rằng số phần tử bị bỏ đi có thể ít hơn số phần tử được thêm vào và ngược lại.
array.sort() Phương thức sort sẽ sắp xếp các phần tử trong một mảng, các phần tử có thể được sắp xếp theo bảng chữ cái hoặc theo chữ số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
array.some() Hàm some có chức sử dụng tất cả các phần tử của mảng để kiểm tra hoặc thực hiện một chức năng nào đó( được truyền vào như một mảng).
array.slice() Hàm slice có chức năng trích xuất một số phần tử của mảng, vị trí bắt đầu và kết thúc việc trích xuất sẽ được xác định bởi tham số truyền vào hàm.
array.shift() Hàm shift có chức năng loại bỏ phần tử đầu tiên của mảng. Hàm sẽ trả về phần tử đó.
array.reduceRight() Hàm reduceright sẽ biến đổi một mảng thành một giá trị đơn giản.
array.reduce() Hàm reduce sẽ biến đổi một mảng thành một giá trị đơn giản.
array.push() Hàm push() sẽ thêm mới một hoặc nhiều phần tử vào cuối mảng, hàm trả về chiều dài mảng mới.
array.pop() Hàm array.pop() có chức năng xóa bỏ phần tử cuối cùng của mảng, hàm sẽ trả về phần tử bị xóa.
array.reverse() Hàm reverse có chức năng đúng với tên gọi của nó là đảo ngược thứ tự của các phần tử trong mảng.
array.lastIndexOf() Hàm lastIndexOf sẽ tìm kiếm một phần tử trong mảng dựa vào giá trị của phần tử, hàm sẽ trả về vị trị( khóa) của phần tử nếu tìm thấy và trả về -1 nếu không tìm thấy.
array.join() Hàm join sẽ nối các phần tử của mảng thành một chuỗi, các phần tử được ngăn cách nhau bởi kí tự do người dùng quy định, mặc định là dấu ",".
array.isArray() Hàm isArray sẽ kiểm tra một đối tượng có phải là một mảng hay không.
array.indexOf() Hàm indexOf sẽ tìm kiếm một phần tử trong mảng dựa vào giá trị của phần tử, hàm sẽ trả về vị trị( khóa) của phần tử nếu tìm thấy và trả về -1 nếu không tìm thấy.
array.forEach() Hàm forEach sẽ lần lượt truyền các phần tử của mảng vào một hàm được cung câp trước đó, hàm này sẽ tiến hành xử lý các thành phần tử cửa mảng như là một tham số truyền vào.
array.findIndex() Hàm findIndex sẽ trả về khóa của phần tử đầu tiên trong mảng thỏa mãn được điều kiện kiểm tra( được truyền vào như một hàm!).
array.find() Hàm find sẽ trả về giá trị của phần tử đầu tiên trong mảng thỏa mãn được điều kiện kiểm tra( được truyền vào như một hàm!).
array.fill() Hàm fill sẽ thay đổi giá trị tất cả các phần tử của một mảng thành một giá trị tĩnh cho trước.
array.every() Hàm every có chức sử dụng tất cả các phần tử của mảng để kiểm tra hoặc thực hiện một chức năng nào đó.
array.copyWithin() Hàm copywithin sẽ sao chép các phần tử trong mảng với vị trí bắt đầu và kết thúc việc sao chép được xác định.
array.concat() Hàm concat có chức năng nối haii hay nhiều mảng lại với nhau.
Array.toString() Hàm toString() dùng để chuyển đổi một mảng sang một chuỗi cách nhau bởi dấu phẩy.
Array.filter() Hàm filter() dùng để lọc các phần tử trong mảng
Array.map() Hàm map() trong Javascript là một hàm dành cho đối tượng array, hàm này có công dụng tương tự như vòng lăp forEach.

Các loại function khác