Home > MySQL Function > String Functions

String Functions

Danh sách
UPPER Hàm UPPER chuyển đổi tất cả các ký tự trong chuỗi được chỉ định thành chữ hoa.
UCASE Hàm UCASE chuyển đổi tất cả các ký tự trong chuỗi được chỉ định thành chữ hoa.
TRIM Hàm TRIM loại bỏ tất cả các ký tự được chỉ định từ đầu hoặc cuối chuỗi.
SUBSTRING_INDEX Hàm SUBSTRING_INDEX trả về chuỗi con của chuỗi trước số lần xuất hiện của dấu phân cách.
SUBSTRING Hàm SUBSTRING trích xuất một chuỗi con từ một chuỗi.
SUBSTR Hàm SUBSTR trích xuất một chuỗi con từ một chuỗi.
STRCMP Hàm STRCMP kiểm tra xem hai chuỗi có giống nhau hay không.
SPACE Hàm SPACE trả về một chuỗi có số lượng khoảng trắng được chỉ định.
RTRIM Hàm RTRIM loại bỏ tất cả các ký tự khoảng trắng từ phía bên phải của chuỗi.
RPAD Hàm RPAD trả về một chuỗi được đệm đúng với một chuỗi được chỉ định theo một độ dài nhất định.
RIGHT Hàm RIGHT trích xuất một chuỗi con từ một chuỗi, bắt đầu từ ký tự ngoài cùng bên phải.
REVERSE Hàm REVERSE trả về một chuỗi với các ký tự theo thứ tự ngược lại.
REPLACE Hàm REPLACE thay thế tất cả các lần xuất hiện của một chuỗi được chỉ định.
REPEAT Hàm REPEAT lặp lại một chuỗi số lần xác định.
POSITION Hàm POSITION trả về vị trí của chuỗi con trong chuỗi.
MID Hàm MID cho phép bạn trích xuất một chuỗi con từ một chuỗi.
LTRIM Hàm LTRIM loại bỏ tất cả các ký tự khoảng trắng từ phía bên trái của chuỗi.
LPAD Hàm LPAD trả về một chuỗi được đệm trái với một chuỗi được chỉ định theo một độ dài nhất định.
LOWER Hàm LOWER chuyển đổi tất cả các ký tự trong chuỗi được chỉ định thành chữ thường.
LOCATE Hàm LOCATE trả về vị trí xuất hiện đầu tiên của chuỗi con trong chuỗi.
LENGTH Hàm LENGTH trả về độ dài của chuỗi đã chỉ định.
LEFT Hàm LEFT trích xuất một chuỗi con từ một chuỗi, bắt đầu từ ký tự ngoài cùng bên trái.
LCASE Hàm LCASE chuyển đổi tất cả các ký tự trong chuỗi được chỉ định thành chữ thường.
INSTR Hàm INSTR trả về vị trí của chuỗi con trong chuỗi.
INSERT Hàm INSERT dùng để chèn một chuỗi con vào một chuỗi tại một vị trí đã chỉ định cho một số ký tự nhất định.
FORMAT Hàm FORMAT của MySQL định dạng một số dưới dạng định dạng '#, ###. ##', làm tròn nó đến một số vị trí thập phân nhất định và sau đó nó trả về kết quả dưới dạng chuỗi.
FIND_IN_SET Hàm FIND_IN_SET trả về vị trí của chuỗi trong danh sách chuỗi được phân tách bằng dấu phẩy.
FIELD Hàm FIELD trả về vị trí của một giá trị trong danh sách các giá trị.
CONCAT_WS Hàm CONCAT_WS dùng để ghép hai hoặc nhiều biểu thức lại với nhau và thêm một dấu phân cách giữa mỗi biểu thức được nối.
CONCAT Hàm CONCAT dùng để nối hai hay nhiều biểu thức lại với nhau.
CHARACTER_LENGTH Hàm CHARACTER_LENGTH trả về độ dài của chuỗi đã chỉ định.
CHAR_LENGTH Hàm CHAR_LENGTH trả về độ dài của chuỗi đã chỉ định.
ASCII Hàm ASCII trả về giá trị số của ký tự ngoài cùng bên trái của chuỗi.

Các loại function khác

BÀI VIẾT

notice png LIST home png HOME hot gif BÁO
LỖI
top png TOP