Array Functions

Danh sách functions Mô tả
array_dift() Hàm array_dift() sẽ so sánh sự khác nhau giữa hai hay nhiều mảng
array_keys() Hàm array_keys() sẽ trả về một hoặc một tập hợp các khóa của mảng.
array_map() Hàm array_map() sẽ lặp tất cả các phần tử của mảng và truyền vào hàm callback đinh nghĩa trước đó của người dùng.
array_merge() Hàm array_merge() sử dụng để nối hai hay nhiều mảng lại thành một mảng.
array_pad() Hàm array_pad() sẽ thêm một hoặc nhiều phần tử có cùng giá trị vào mảng cho đến khi chiều dài của mảng đạt đến chiều dài đã định sẵn.
array_pop() Hàm array_pop() sẽ loại bỏ phần tử cuối cùng của mảng. trả về phần tử bị loại bỏ.
array_product() Hàm array_product() sẽ tính tích các phần tử trong mảng.
array_rand() Hàm array_rand() sẽ lấy ra một hoặc nhiều khóa của mảng từ vị trí bất kỳ.
array_reduce() Hàm array_reduce() sẽ tính toán các phần tử của mảng dựa vào hàm do người dùng định nghĩa.
array_replace_recursive() Hàm array_replace_recursive() sẽ thay thế các phần tử của mảng
array_replace() Hàm array_replace() sẽ thay thế các phần tử của mảng
array_reverse() Hàm array_reverse() sẽ dảo ngược các phần tử trong mảng.
array_search() Hàm array_search() sẽ tìm kiếm phần tử trong mảng có giá trị truyền vào,trả về khóa nếu phần tử đó tồn tại.
array_slice() Hàm array_slice() cắt bỏ phần tử của mảng, giữ lại những phần tử được chọn.
array_splice() Hàm array_splice() xóa phần tử trong mảng và thay thế bằng một phần tủ hoặc một số phần tử khác.
array_sum() Hàm array_sum() tính tổng tất cả cá phần tử trong mảng.
array_uintesect() Hàm array_uintersect() sẽ tạo ra một mảng mới gốm các phân tử có giá trị giống nhau của 2 hay nhiều mảng truyền vào
array_unique() Hàm array_unique() sẽ loại bỏ những phần tử có giá trị trùng lặp trong mảng.
array_shift() Hàm array_shift() loại bỏ phần tử đầu tiên của mảng, hàm trả về phần tử đầu tiên đã bị loại bỏ.
array_unshift() Hàm array_unshift() sẽ thêm một hoặc nhiều phần tử vào đầu mảng.Hàm trả về số nguyên là số phần tử của mảng mới được thêm.
array_values() Hàm array_values() sẽ trả về một mảng liên tục bao gồm các giá trị của mảng được truyền vào.
compact() Hàm compact() có tác dụng tạo một mảng từ các biến định nghĩa trước đó
count() Hàm count() sẽ đếm số phần tử trong mảng.
end() Hàm end() trong PHP có tác dụng di chuyển con trỏ nội bộ của mảng tới phần tử cuối cùng.
key_exists() Hàm key_exists() sẽ kiểm tra xem khóa có tồn tại trong mảng không
key() Hàm key() sẽ lấy ra khóa của phần tử hiện tại trong mảng.
krsort() Hàm krsort() sẽ sắp xếp các phần tử của mảng dựa vào các key
ksort() Hàm ksort() sẽ sắp xếp các phần tử của mảng dựa vào khóa(key)
natcasesort() Hàm natcasesort() trong php dùng để sắp xếp các phần tử trong mảng. Các phần tử sẽ được sắp xếp dựa theo giá trị của phần tử dựa vào trật tự alphabet và không phân biệt chữ hoa chữ thường.
natsort() Hàm natsort() trong php dùng để sắp xếp các phần tử trong mảng. Các phần tử sẽ được sắp xếp dựa theo giá trị của phần tử dựa vào trật tự alphabet.
pos() Hàm pos() trong PHP dùng để lấy ra phần tử mà con trỏ nội bộ của mảng đang trỏ vào.
prev() Hàm prev() trong PHP dùng để chuyển con trỏ nội bộ của mảng đến phần tử trước phần tử hiện tại.
next() Hàm next() trong PHP dùng để chuyển con trỏ nội bộ của hàm đến phần tử tiếp theo.
range() hàm range() trong php sẽ tạo ra một mảng bao gồm dãy các phần tử liên tiếp.
reset() hàm reset() đặt lại con trỏ nội bộ của mảng về phần tử đầu tiên.
shuffle() Hàm shuffle() trong PHP có tác dụng làm xáo trộn các phần tử của mảng một cách ngâu nhiên.shuffle ( array &$array )
uasort() Hàm uasort() dùng để sắp xếp một mảng dựa vào hàm so sánh do người dùng định nghĩa.
uksort() Hàm uksort() dùng để sắp xếp một mảng dựa vào khóa(key) sử dụng hàm so sánh do người dùng định nghĩa.
sort() Hàm sort() sẽ sắp xếp các phần tử của một mảng theo thứ tự từ thấp đến cao.
usort() Hàm usort() dùng để sặp xếp 1 array dựa vào values sử dụng hàm so sánh do người dùng định nghĩa.
explode() Chuyển một chuỗi thành một mảng và mỗi phần tử được cắt bởi một chuỗi con nào đó.
array_diff_uassoc() Trả về một mảng các phần tử theo điều kiện của hàm $key_compare_func truyền vào, điều này khác với array_diff_assoc() là hàm để so sánh theo toán tử bằng.
array_diff_key() Lấy các phần tử không giống nhau ở hai mảng. Ví dụ mảng A có 10 phần tử và mảng B có 5 phần tử, trong đó có 3 phần tử giống nhau thì kết quả trả về sẽ là danh sách các phần tử nhưng bỏ đi 3 phần tử giống nhau đó.
array_push() Dùng để thêm một phần tử mới vào cuối mảng, ví dụ mảng bạn có 10 phần tử thì hàm này sẽ thêm phần tử vào vị trí thứ 11, lúc này tổng cộng mảng có 10 phần tử
array_diff_assoc() Lấy ra các phần tử ở mảng thứ nhất không nằm ở tất cả các mảng còn lại. Ví dụ giá trị 'freetuts.net' chỉ có ở mảng B mà không có ở mảng A thì nó được lấy.
array_count_values() Dùng để đếm số lần trùng lặp giá trị của các phần tử trong mảng. Kết quả của nó sẽ trả về một mảng với key chính là giá trị của các phần tử và value chính là số lần trùng lặp (xuất hiện).
array_combine() Có tác dụng trộn hai mảng lại với nhau với mảng thứ nhất là key và mảng thứ hai là value. Nếu hai mảng có các số phần tử không bằng nhau thì kết quả nó sẽ trả về FALSE và ngược lại sẽ trả về mảng đã chuyển đổi.
array_column() Dùng để lấy một cột trong một mảng và trả về giá trị từ một cột duy nhất đó.
in_array() Kiểm tra giá trị nào đó có tồn tại trong mảng hay không. Nếu như tồn tại thì nó sẽ trả về TRUE và ngược lại sẽ trả về FALSE.
array_change_key_case() Chuyển key của một mảng sang định dạng chữ in hoa hoặc chữ in thường.
array_chunk() Cắt một mảng thành một mảng mới, trong đó mỗi phần tử của mảng mới là một mảng gồm n phần tử (n do người sư quyết định thông qua tham số của hàm) và các phần tử này chính là các phần tử mà ta đã cắt ở mảng gốc.
array() Dùng để tạo mới một mảng

Các loại function khác