Hàm Set isdisjoint() trong Python

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu phương thức Set isdisjoint() trong Python, phương thức này dùng để kiểm tra hai Set có không bị trùng phần tử không, nếu có phần tử trùng nhau thì trả về về false, và ngược lại thì trả về true.

1. Cú pháp Set isdisjoint() trong Python

Phương thức này khá đơn giản, cú pháp của nó như sau:

set_a.isdisjoint(set_b)

Trong đó nếu set_aset_b tồn tại phần tử giống nhau thì sẽ trả về false, ngược lại trả về true.

Giá trị trả về:

  • Trả về TRUE nếu set_a và set_b không có phần tử giống nhau.
  • Trả về FALSE nếu set_a và set_b có phần tử giống nhau.

2. Ví dụ Set isdisjoint() trong Python

Để hiểu rõ hơn phương thức Set isdisjoint() thì chúng ta hãy cùng xem qua một vài ví dụ dưới đây.

Ví dụ 1: Sử dụng với Set

A = {1, 2, 3, 4}
B = {5, 6, 7}
C = {4, 5, 6}

print('Are A and B disjoint?', A.isdisjoint(B))
print('Are A and C disjoint?', A.isdisjoint(C))

Kết quả:

Are A and B disjoint? True
Are A and C disjoint? False

Ví dụ 2: Sử dụng với tham số kiểu khác như List, Tuple

A = {'a', 'b', 'c', 'd'}
B = ['b', 'e', 'f']
C = '5de4'
D ={1 : 'a', 2 : 'b'}
E ={'a' : 1, 'b' : 2}

print('Are A and B disjoint?', A.isdisjoint(B))
print('Are A and C disjoint?', A.isdisjoint(C))
print('Are A and D disjoint?', A.isdisjoint(D))
print('Are A and E disjoint?', A.isdisjoint(E))

Như vậy phương thức isdisjoint() không chỉ sử dụng được với Set mà có thể sử dụng được với cả Tuple, String, List. Nó sẽ tự động chuyển đổi các kiểu dữ liệu đó sang Set rồi thực hiện phép so sánh để kiểm tra phần tử trùng nhau.

 

Nguồn: freetuts.net