Mã vạch là gì? Danh sách mã vạch các nước dùng để kiểm tra hàng hóa

Danh sách mã vạch các nước trên thế giới giúp kiểm tra nguồn gốc hàng hóa bằng mã số mã vạch.

Trong thế kỷ 21, bất kể hàng hóa trong hay ngoài nước đều phải có mã vạch. Mã vạch đại diện cho tính minh bạch của sản phẩm, chứng minh đã đăng ký kinh doanh với bộ công thương của nhà nước.

Nếu một sản phẩm không có mã vạch thì thường là hàng rong, hàng nhái...nói chung không nên tiêu thụ những sản phẩm không có mã vạch, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Đặc biệt là đối với những mặt hàng từ nước ngoài về, hay còn gọi là hàng xách tay. Mặt hàng này thường có giá trị lớn hơn so với hàng Việt Nam rất nhiều. Vậy để tránh mất tiền oan khi mua hàng xách tay thì bạn hãy kiểm tra/ so sánh mã vạch của chúng xem đã đúng với danh sách mã vạch dưới đây chưa nhé. Dưới đây là danh sách mã vạch của hầu hết các nước trên thế giới. (Cập nhật 2020 qua WikiPedia)

1. Mã vạch là gì?

Mã vạch là một dãy ký tự hoặc số, bao gồm thêm một tổ hợp các vạch màu được sắp xếp trên cùng một hàng nhưng có khoảng cách khác nhau. Chính những khoảng trống này tạo nên sự đặc biệt của mã vạch, với mắt thường thì chúng ta chẳng thể thấy gì ngoài “vạch”. Tuy nhiên sự thanh đổi kích thước “cực nhỏ” giữa các khoảng trắng này sẽ được thiết bị quét/ máy tính/ điện thoại biên dịch dưới dạng nhị phân, từ đó đưa ra một loạt các thông tin mà mắt thường không thể thấy được.

Như đã đề cập, mã vạch bao gồm vạch và cả một dãy ký tự để chúng ta có thể đọc. Với sự tiện lợi này người ta đã ứng dụng mã vạch vào việc phân loại hàng hàng hóa.

Các thành phần chính trong mã vạch

Cụ thể, mã vạch trên hàng hóa gồm 2 phần:

1. Mã số hàng hóa để con người có thể nhận diện bằng mắt thường

Hiện nay, ở Việt Nam hàng hóa trên thị trường đa phần được áp dụng chuẩn mã vạch EAN. Mã vạch EAN gồm 13 con số chia làm 4 nhóm, bao gồm:

  • Mã quốc gia hoặc vùng lãnh thổ gồm 3 chữ số đầu.
  • Mã số doanh nghiệp gồm 4, 5, hoặc 6 số tiếp theo do tổ chức GS1 Việt Nam cấp cho khách hàng.
  • Mã số hàng hóa có thể là 2, 3 hoặc 4 số tiếp theo do doanh nghiệp tự cấp cho sản phẩm của mình. Số cuối cùng là mã kiểm tra (tính từ trái qua).

2. Mã vạch để máy quét đọc và nhận diện chính xác

Các loại mã vạch hiện nay được in ẩn bởi máy in mã vạch chuyên dụng với thông số được quy định sẵn, vì vậy rất khó có thể in giả các loại mã vạch này.

Ý nghĩa của các loại mã vạch

Mã vạch giống như giấy chứng sinh của hàng hóa, được pháp luật/ xã hội và nhà nước công nhận có tồn tại. Thông qua mã vạch chúng ta có thể biết chính xác nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.

Tùy theo dung lượng thông tin, dạng mã hóa và mục đích sử dụng, mã vạch được chia làm rất nhiều loại: UPC, EAN, Code 39, Interleaved 2 of 5, Codabar và Code 128.

2. Cách đọc mã số mã vạch

Lưu ý: Dưới đây là cách đọc mã số hàng xách tay. Ở Việt Nam như mình đã đề cập, bạn hãy đọc 3 số từ vị trí đầu tiên nhé.

Dưới đây là hình ảnh minh họa cách đọc mã số mã vạch, bạn chỉ cần quan tâm tới Mã quốc gia.

huong dan cach doc ma so ma vach 1 jpg

3. Danh sách mã số / mã vạch hàng xách tay thường gặp

  • 000 - 019 GS1 Mỹ (United States) USA
  • 030 - 039 GS1 Mỹ (United States)
  • 050 - 059 Coupons
  • 060 - 139 GS1 Mỹ (United States)
  • 300 - 379 GS1 Pháp (France)
  • 400 - 440 GS1 Đức (Germany)
  • 450 - 459 và 490 - 499 GS1 Nhật Bản
  • 690 - 695 GS1 Trung Quốc
  • 760 - 769 GS1 Thụy Sĩ
  • 880 GS1 Hàn Quốc
  • 885 GS1 Thái Lan (Thailand)
  • 893 GS1 Việt Nam
  • 930 - 939 GS1 Úc (Australia)

4. Danh sách mã vạch các nước trên thế giới

  • 000 - 019 GS1 Mỹ (United States) USA
  • 020 - 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 030 - 039 GS1 Mỹ (United States)
  • 040 - 049 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 050 - 059 Coupons
  • 060 - 139 GS1 Mỹ (United States)
  • 200 - 299 029 Phân phối giới hạn (Restricted distribution) thường chỉ cung cấp cho sử dụng nội bộ (MO defined, usually for internal use)
  • 300 - 379 GS1 Pháp (France)
  • 380 GS1 Bulgaria
  • 383 GS1 Slovenia
  • 385 GS1 Croatia
  • 387 GS1 BIH (Bosnia-Herzegovina)
  • 400 - 440 GS1 Đức (Germany)
  • 450 - 459 & 490 - 499 GS1 Nhật Bản (Japan)
  • 460 - 469 GS1 Nga (Russia)
  • 470 GS1 Kurdistan
  • 471 GS1 Đài Loan (Taiwan)
  • 474 GS1 Estonia
  • 475 GS1 Latvia
  • 476 GS1 Azerbaijan
  • 477 GS1 Lithuania
  • 478 GS1 Uzbekistan
  • 479 GS1 Sri Lanka
  • 480 GS1 Philippines
  • 481 GS1 Belarus
  • 482 GS1 Ukraine
  • 484 GS1 Moldova
  • 485 GS1 Armenia
  • 486 GS1 Georgia
  • 487 GS1 Kazakhstan
  • 489 GS1 Hong Kong
  • 500 - 509 GS1 Anh Quốc (UK)
  • 520 GS1 Hy Lạp (Greece)
  • 528 GS1 Libăng (Lebanon)
  • 529 GS1 Đảo Síp (Cyprus)
  • 530 GS1 Albania
  • 531 GS1 MAC (FYR Macedonia)
  • 535 GS1 Malta
  • 539 GS1 Ireland
  • 540 - 549 GS1 Bỉ và Luxembourg (Belgium & Luxembourg)
  • 560 GS1 Bồ Đào Nha (Portugal)
  • 569 GS1 Iceland
  • 570 - 579 GS1 Đan Mạch (Denmark)
  • 590 GS1 Ba Lan (Poland)
  • 594 GS1 Romania
  • 599 GS1 Hungary
  • 600 - 601 GS1 Nam Phi (South Africa)
  • 603 GS1 Ghana
  • 608 GS1 Bahrain
  • 609 GS1 Mauritius
  • 611 GS1 Morocco
  • 613 GS1 Algeria
  • 616 GS1 Kenya
  • 618 GS1 Bờ Biển Ngà (Ivory Coast)
  • 619 GS1 Tunisia
  • 621 GS1 Syria
  • 622 GS1 Ai Cập (Egypt)
  • 624 GS1 Libya
  • 625 GS1 Jordan
  • 626 GS1 Iran
  • 627 GS1 Kuwait
  • 628 GS1 Saudi Arabia
  • 629 GS1 Tiểu Vương Quốc Ả Rập (Emirates)
  • 640 - 649 GS1 Phần Lan (Finland)
  • 690 - 695 GS1 Trung Quốc (China)
  • 700 - 709 GS1 Na Uy (Norway)
  • 729 GS1 Israel
  • 730 - 739 GS1 Thụy Điển (Sweden)
  • 740 GS1 Guatemala
  • 741 GS1 El Salvador
  • 742 GS1 Honduras
  • 743 GS1 Nicaragua
  • 744 GS1 Costa Rica
  • 745 GS1 Panama
  • 746 GS1 Cộng Hòa Dominican) Dominican Republic
  • 750 GS1 Mexico
  • 754 - 755 GS1 Canada
  • 759 GS1 Venezuela
  • 760 - 769 GS1 Thụy Sĩ (Switzerland)
  • 770 GS1 Colombia
  • 773 GS1 Uruguay
  • 775 GS1 Peru
  • 777 GS1 Bolivia
  • 779 GS1 Argentina
  • 780 GS1 Chile
  • 784 GS1 Paraguay
  • 786 GS1 Ecuador
  • 789 - 790 GS1 Brazil
  • 800 - 839 GS1 Ý (Italy)
  • 840 - 849 GS1 Tây Ban Nha (Spain)
  • 850 GS1 Cuba
  • 858 GS1 Slovakia
  • 859 GS1 Cộng Hòa Czech
  • GS1 YU (Serbia & Montenegro)
  • 865 GS1 Mongolia
  • 867 GS1 Bắc Triều Tiên (North Korea)
  • 868 - 869 GS1 Thổ Nhĩ Kỳ (Turkey)
  • 870 - 879 GS1 Hà Lan (Netherlands)
  • 880 GS1 Hàn Quốc (South Korea)
  • 884 GS1 Cambodia
  • 885 GS1 Thailand
  • 888 GS1 Singapore
  • 890 GS1 India
  • 893 GS1 Việt Nam
  • 899 GS1 Indonesia
  • 900 - 919 GS1 Áo (Austria)
  • 930 - 939 GS1 Úc (Australia)
  • 940 - 949 GS1 New Zealand
  • 950 GS1 Global Office
  • 955 GS1 Malaysia
  • 958 GS1 Macau
  • 977 Xuất bản sách nhiều kỳ (Serial publications=ISSN)
  • 978 - 979 Thế giới Sách Bookland (ISBN)
  • 980 Refund receipts
  • 981 - 982 Common Currency Coupons
  • 990 - 999 Coupons

Trên đây là toàn bộ mã số mã vạch của các nước trên thế giới. Chúc bạn chọn mua đúng loại hàng hóa chất lượng.

Bài viết đến đây là kết thúc, hy vọng sẽ giúp bạn giải đáp băn khoăn về mã vạch cũng như dùng nó để kiểm tra hàng hóa, tránh mua phải hàng giả hàng nhái và kém chất lượng.

Ngẫu nhiên

Bài viết khác

Xem thêm