Cài đặt phpMyAdmin với apache2 trên ubuntu 20.04

hinh 1 jpg

PHPMyAdmin là một công cụ làm việc bằng dao diện trên web dựa trên ngôn ngữ PHP mã nguồn mở để quản lí các máy chủ cơ sở dữ liệu ví dụ như MySql hoặc MarialDB.

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

Nó cho phép bạn tương tác với cơ sở dữ liệu, quản lí tài khoản, đặc quyền của người dùng, thực thi những câu lệnh sql, nhập và xuất dữ liệu ở nhiều định dạng dữ liệu vv…

Ở bài viết này chúng ta sẽ cài đặt PHPMyAdmin với apache2 trên Ubuntu 20.04

1. Trước khi cài đặt phpMyAdmin và apache2 trên ubuntu 20.04

Bạn phải chắc chắn rằng bạn đã cài LAMP (Linux, Apache2, Mysql, PHP) trên máy chủ ubuntu của bạn.

Nếu bạn còn chưa biết những điều kia hay đọc qua bài viết của nó tại: https://vi.wikipedia.org/wiki/LAMP

2. Cài đặt phpMyAdmin trên Ubuntu 20.04

Vẫn là một khuyến cáo như thường lệ thì trước khi chúng ta cài đặt một cái gì đó trên Linux thì điều đầu điên chúng ta cần làm là update . Hãy update bằng lệnh trên terminal sau :

sudo apt-get update or sudo apt update

Nhâp mất khẩu trên máy chủ của bạn và Enter.

Tiếp theo, hãy nhập lệnh cài đặt gói phpMyAdmin từ máy chủ Ubuntu như sau :

sudo apt install phpmyadmin  hoặc sudo apt install phpmyadmin -y. (tự động chọn yes)

Note: Đảm bảo rằng bạn đã cài đặt apache2 và PHP trên máy tính của bạn trước khi nhập lệnh trên.

Trình cài đặt sẽ yêu cầu bạn chọn máy chủ để chạy cấu hình phpMyAdmin. Chúng ta sẽ chọn apache2 rồi chọn OK.

hinh 2 png

Tiếp theo trình cài đặt sẽ hỏi bạn xem bạn có muốn sử dụng tool dbconfig-common để thiết lập cơ sở dữ liệu không. Chọn Yes Enter.

hinh 3 png

Nhập mật khẩu cho phpMyAdmin để đăng kí với cơ sở dữ liệu, rồi OK

Sau đó xác nhận lại mật khẩu là được .

hinh 4 png

3. Tạo một người quản trị MySQL

Mysql chạy trên ubuntu kể từ bản 5.7 trở đi thì người dùng root được sử dụng phương thức xác thực auth_socket là mặc định. Plugin này xác thực người dùng kết nối từ localhost thông qua tệp Unix socket, tức là bạn không thể xác thực với tư cách là người chủ bằng cách cung cấp pass.

Vậy nên mình sẽ không hướng dẫn thay đổi phường thức xác thực gốc cho người dùng Mysql, mình sẽ tạo một tài khoản quản trị mới, tất sẽ sẽ có đặc quyền giống như người dùng gốc và sẽ được thiết lập để sử dụng phương thức xác thực mysql_natrive_password.

hinh 9 png

Mình sẽ sử dụng tài khoản này để đăng nhập vào bảng điều kiểu phpMyadmin và định dạng trước các tác vụ quản trị viên trên máy chủ MySQl của mình.

Bắt đầu với root, nhập lệnh sau :

sudo mysql

Từ bên trong MySql , chúng ta sẽ tạo một người dùng mới và cấp các quyền thích hợp.

> mysql CREATE USER 'padmin'@'localhost' IDENTIFIED BY 'change-with-your-secure-password';
> mysql GRANT ALL PRIVILEGES ON *.* TO 'padmin'@'localhost' WITH GRANT OPTION;

Ở ví dụ trên mình đã để tài khoản là padmin. IDENTIFIED BY ‘mât khẩu mạnh của theo yêu cầu của họ nhé’.

Ok. Đã xong, giờ chúng ta phải thiết lập 1 server web để chạy phpmyadmin của chúng ta.

4. Truy cập và đăng nhập sử dụng phpMyAdmin

Bạn còn nhớ apache2 mình nói bên trên chứ. Chúng ta sẽ nhập lệnh sau :

service apache2 status

… Nếu trạng thái là active tức là bạn đã khởi động nó, còn không, chúng ta sẽ khởi động nó bằng lệnh sau :

service apache2 start

Và kiểm tra lại thì sẽ thấy trạng thái là active.

Hoặc nếu bạn chưa cài đặt apache2 thì nhập lệnh sau :

sudo get install apache2 -y

Sau đó chúng ta sẽ lên browser mà nhập http://localhost thì nó sẽ ra như này.


hinh 5 png

Thêm /phpmyadmin/index.php sau http://localhost kia thì chúng ta sẽ được http://localhost/phpmyadmin/index.php. Nếu server báo lỗi không tìm được.


hinh 6 png

Chúng ta sẽ làm thêm bước sau :

Chuyển tập phpmyadmin vào tệp var/www/html, có thể sử dụng lệnh sau :

sudo ln -s /usr/share/phpmyadmin /var/www/html


hinh 7 png

Cụ thể thì bạn sẽ phải tìm tệp folder phpmyadmin ở đâu bằng cách nhập lệnh whereisphpmyadmin, sau đó chuyển vào theo câu lệnh bên trên.

Sau khi vào được, chúng ta sẽ sử dụng tài khoản là phpMyAdmin và pass là lúc trong ta cài đặt, hoặc tài khoản chúng ta tạo lúc thiết lập ở cơ sở dữ liệu.


hinh 8 png

Chúc các bạn thành công.

Cùng chuyên mục:

Cách dùng lệnh Users trong Linux để xem user đang online

Cách dùng lệnh Users trong Linux để xem user đang online

Nếu bạn đang là quản trị viên thì việc quản lý thông tin / xem…

Cách sử dụng lệnh Wall trong Linux

Cách sử dụng lệnh Wall trong Linux

Wall là một công cụ dòng lệnh giúp hiển thị thông báo đến tất cả…

Cách dùng lệnh Whereis trong Linux

Cách dùng lệnh Whereis trong Linux

Whereis là một tiện ích dòng lệnh command line, nó cho phép bạn tìm ..

Cách sử dụng lệnh Which trong Linux

Cách sử dụng lệnh Which trong Linux

Linux dùng lệnh which để xác định vị trí file thực thi của lệnh mà…

Cách sử dụng lệnh whoami trong Linux

Cách sử dụng lệnh whoami trong Linux

Giống như tên gọi của nó, lệnh whoami in tên người dùng đang chạy ...

Cách dùng lệnh zcat trong Linux

Cách dùng lệnh zcat trong Linux

Mặc dù tính năng nén file rất hữu ích vì nó giúp ta tiết kiệm…

Hiểu rõ hơn về chmod 777 trong Linux

Hiểu rõ hơn về chmod 777 trong Linux

Bạn đang xây dựng một website và sử dụng tính năng upload ...

Cách sử dụng lệnh tail trong Linux

Cách sử dụng lệnh tail trong Linux

Mặc định thì lệnh tail sẽ hiển thị 10 dòng cuối cùng của file, thông…

Cách sử dụng lệnh Head trong Linux

Cách sử dụng lệnh Head trong Linux

Trong quá trình quản trị dữ liệu trên Linux đôi khi bạn muốn xem nhanh…

Cách sử dụng lệnh Whatis trong Linux

Cách sử dụng lệnh Whatis trong Linux

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu lệnh whatis trong ...

Cách sử dụng lệnh kill trong Linux

Cách sử dụng lệnh kill trong Linux

Linux là một hệ điều hành rất nhanh nhưng không phải lúc nào nó không…

Cách dùng lệnh who trong Linux

Cách dùng lệnh who trong Linux

Who là một công cụ dòng lệnh command-line, được ...

Cách dùng lệnh basename trong Linux

Cách dùng lệnh basename trong Linux

basename là một tiện ích dòng lệnh (command line) dùng để lấy ...

Cách sử dụng lệnh gzip trên Linux

Cách sử dụng lệnh gzip trên Linux

Gzip là một trong những thuật toán nén file phổ biến nhất, nó cho phép…

Cách dùng lệnh wait trong Linux

Cách dùng lệnh wait trong Linux

Wait là lệnh dùng để đợi một thời gian cho tới khi công việc nào…

Cách dùng lệnh ping trong Linux

Cách dùng lệnh ping trong Linux

Lệnh ping là một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất để khắc…

Cách dùng lệnh sleep trong Linux

Cách dùng lệnh sleep trong Linux

sleep là một tiện ích command line cho phép lập trình viên ..

Các ví dụ học Bash Script trong Linux cơ bản nhất

Các ví dụ học Bash Script trong Linux cơ bản nhất

Bash Script đuọc xem là mã code lập trình trên Linux ...

Vòng lặp until trong Shell Script

Vòng lặp until trong Shell Script

Vòng lặp while trong Shell Script

Vòng lặp while trong Shell Script

Trong Linux script, vòng lặp while được sử dụng trong ...

Top