Home > Quản trị Linux > Thủ thuật Linux > Tổng hợp 11 lệnh Linux thường dùng ở mức trung bình
Cần một bạn dịch tutorials về Linux, yêu cầu biết cách sử dụng Linux để sử dụng thuật ngữ cho chuẩn. Nhuận bút 50k / bài, inbox mình nếu có nhu cầu nhé.

Tổng hợp 11 lệnh Linux thường dùng ở mức trung bình

Trong bài này mình sẽ tổng hợp 11 lệnh Linux ở mức trung bình thường được sử dụng nhất, đây là phần tiếp theo trong series lệnh Linux nên bạn hãy đọc bài lệnh căn bản trước nhé.

Sau khi bạn đọc 20 câu lệnh dành cho người mới dùng trên nếu bạn vẫn thấy thiếu thiếu và bạn cảm thấy mình cần biết nhiều câu lệnh hơn để thao tác và dùng linux một các dễ dàng. Tại bài viết này bạn sẽ tìm thấy cách tùy chỉnh, quản trị hệ thống, hiểu rõ hơn về các tiến trình, và kill chúng khi cần thiết,...

1. Command: find

Lệnh Find còn được gọi là tìm kiếm. Cũng như tên gọi, lệnh này dùng để tìm kiếm những file, những folder từ thư mục hiện tại lần lượt từ thư mục hiện tại đến các thư mục con.

find -name *.log

find png

Ý nghĩa của câu lệnh này cũng như cách đọc, tìm toàn bộ thư mục hiện tại đến thư mục con có tất cả các file có chứa đuôi .log. Như bạn muốn tìm log của hệ thống nhưng bạn không biết nó ở đâu thì đây là một cách rất hay đó nha.

2. Command: grep

Lệnh grep cũng rất hay được sử dụng khi bạn muốn tìm kiếm một từ nào trong một file. Ví dụ mình muốn tìm tất cả các dòng trong file /var/log/auth.log có chữ error.

grep error /var/log/auth.log

grep jpg

Trong đó: /var/log/auth.log là đường dẫn mà mình tìm kiếm trong lệnh find ở trên nha.

3. Command: man

Để tìm thông tin trợ giúp về một câu lệnh, một hàm chức năng, hay xem giải nghĩa của một file cấu hình… trong Linux thì làm thế nào? Lệnh man là câu trả lời cho vấn đề đó.

man grep

Như câu lệnh grep ở phía trên, nếu mình quên không nhớ grep có chức năng gì thì câu lệnh man grep giúp mình biết chức năng của nó:

man jpg

4. Command: ps

Lệnh ps viết tắt của từ Process, giúp mình biết được được trạng thái của các tiến trình đang hoạt động với giá trị id là duy nhất tên là PID.

Command: ps -A dùng để hiển thị tất cả các tiến trình đang chạy.

ps png

Và cũng có vài câu lệnh mình hay sử dụng liên quan đến ps đó chính là:

ps -eo pid,ppid,cmd,%mem,%cpu

ps 1 jpg

Trong đó:

  • PID: Mã tiến trình
  • PPID: Mã tiến trình cha
  • CMD: Câu lệnh thực thi tiến trình
  • %MEM: Phần trăm RAM tiêu thụ
  • %CPU: Phần trăm CPU tiêu thụ

Giúp mình biết được phần trăm ram, cpu, pid của các tiến trình đang chạy.

5. Command: kill

Cũng như tên gọi lệnh kill là lệnh để chấm dứt hoạt động của tiến trình bằng cách kill tên id của tiến trình đó ( PID ).

Mình giả sử tiến trình docker của mình đang bị treo, và mình muốn chấm dứt tiền trình đó. 2 bước đó chính là tìm PID bao nhiêu bằng câu lệnh ps ở phía trên, và kill PID đó.

kill mã_pid

kill png

Trong đó, câu lệnh đầu để mình tìm ra PlD là 22288, và lệnh 2 mình sẽ kill nó đi.

6. Command: service

Lệnh service giúp quản lý, hiển thị trạng thái các service, có thể stop start và restart mà bạn không cần đến khởi động lại máy.

Mình muốn kiểm tra docker trên máy mình có hoạt động không.

service docker status

server jpg

Bạn có thể nhìn thấy rằng docker đang ở trạng thái active

Và mình có thể stop docker và chả cần phải restart lại máy.

service jpg

Và giờ bạn đã thấy chuyển thành inactive sau khi mình stop docker.

Bạn có thể start/stop/restart bằng câu lệnh:

service docker start/stop/restart.

7. Command: alias

Bạn đã thấy rằng nhiều khi bạn phải gõ quá nhiều command, nhiều command thật dài và bạn đã chán ngấy với việc như vậy? Lệnh alias giúp mình tiết kiệm khá nhiều thời gian bằng cách bạn tự mình xây dựng command dành riêng cho mình.

alias tên_command_mới = “câu lệnh command dài"

alias png

Khi mình vào dự án, mình rất hay chuyển sang nhánh develop và pull tất cả code từ gitlab về. Ngày nào mình làm cũng phải làm như vậy, mình gõ nhiều thành quen luôn. Và một ngày mình biết được câu lệnh alias, mình chỉ cần gõ pull là xong. Rất là tiện lợi phải không nào.

8. Command: df

Lệnh df dùng để kiểm tra tình trạng ổ đĩa và dung lượng file.

Command: df

df png

Để dễ đọc hơn bạn có thể dùng:

command: df -h

df1 png

Trong đó:

  • Filesystem: tên filesystem, có thể trùng với ổ đĩa.
  • Size: Dung lượng tổng cộng filesystem.
  • Used: Dung lượng đã dùng.
  • Avail: Dung lượng chưa dùng.
  • Mounted on: Là nơi mount file.

9. Command: du

Lệnh du viết tắt của từ disk usage là một công cụ giúp báo cáo dung lượng ổ đĩa được sử dụng bởi các thư mục.

du /var/log

du png

Câu lệnh trên giúp mình có thể biết được log của máy mình dung lượng là bao nhiêu.

10. Command: echo

Lệnh echo đơn giản giúp chúng ta hiển thị một dòng văn bản.

echo hello world

echo png

11. Command: passwd

Lệnh passwd là lệnh cực kỳ hữu ích khi muốn thay đổi mật khẩu của mình trên terminal. Hiển nhiên bạn phải nhập mật khẩu cũ vì lý do bảo mật.

passwd

passwd png

Trên là tổng hợp 11 lệnh Linux thường được dùng ở mức trung bình, là những lệnh được đánh giá khó hơn so với những lệnh linux cơ bản mà bài trước mình đã giới thiệu.

BÀI VIẾT

notice png LIST home png HOME hot gif BÁO
LỖI
top png TOP