Home > Quản trị Linux > Thủ thuật Linux > Cách quản lý package bằng lệnh APT trong Ubuntu / Debian
Cần 2 bạn dịch bài về C#, Winform, .NET ... nói chung là viết bài về các công nghệ sử dụng code C#. Yêu cầu phải có kiến thức nên tảng lĩnh vực bạn chọn, nhuận bút 50k / bài. inbox mình nếu có nhu cầu nhé.

Cách quản lý package bằng lệnh APT trong Ubuntu / Debian

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng lệnh APT trong Ubuntu/Debian, đây là công cụ dùng để quản lý các package được cài đặt trên Linux server.

Một điều quan trọng trong quản trị hệ thống máy chủ Linux đó là phải sử dụng thành thạo các công cụ quản lý package (package management tools). Thường mỗi phiên bản Linux sẽ có những công cụ riêng biệt, vì vậy bạn cần phải học cách sử dụng chúng.

Điển hình trên Ubuntu/Debian thì thông dụng nhất là công cụ APT (Advanced Package Tool), vì vậy không phải quá khó hiểu khi thấy nhiều người sử dụng lệnh apt trong quá trình quản trị Linux.

I. APT là gì?

APT là công cụ quản lý các gói cấp cao (Advanced Package Tool) trong server sử dụng Ubuntu và Debian, là một trong những công cụ quản lý package cấp cao phổ biến nhất hiện nay.

Công dụng của công cụ này chủ yếu là:

  • Download và cài đặt phần mềm
  • Biên dịch phần mềm từ nguồn
  • Theo dõi tất cả phần mềm đã cài đặt, các bản cập nhật và nâng cấp của chúng
  • Lưu trữ thông tin khác về phần mềm đã cài đặt và nhiều hơn nữa ...

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu 15 ví dụ về cách sử dụng APT trên hệ thống Ubuntu Linux của bạn.

II. Các ví dụ về lệnh ATP trong Ubuntu Linux

APT là một công cụ hoạt động dựa trên dòng lệnh (command) nên mọi chức năng của nó đều phải gõ thông qua trình gõ lệnh của Linux.

1. Cài đặt package

Bạn có thể cài đặt package bằng cách sử dụng kết hợp lệnh install của atp, phía sau nó là tên package cần cài đặt, có thể nhập nhiều package cách nhau bởi khoảng trắng.

$ sudo apt install glances

Install Package in Ubuntu png

2. Xem vị trí của package đã cài đặt

Ta sử dụng kết hợp lệnh content để xem vị trí của package đã cài đặt.

$ sudo apt content glances

Find Installed Package Files Location png

3. Xem các Dependencies của Package

Lệnh depends sẽ giúp bạn hiển thị thông tin về các phụ thuộc của một package.

$ sudo apt depends glances

Check Dependencies of Package png

4. Tìm kiếm một package

Tùy chọn search giúp tìm kiếm và hiển thị các gói phù hợp.

$ sudo apt search apache2

Search For a Package png

5. Xem thông tin của package

Để xem thông tin của một package nào đó thì ta sử dụng tùy chọn show.

$ sudo apt show firefox

Show Package Information png

6. Fix các lỗi về Dependencies của package

Đôi khi trong quá trình cài đặt các package bạn có thể gặp lỗi liên quan đến các package dependencies bị hỏng, để kiểm tra xem package của bạn có gặp sự cố này không thì hãy chạy lệnh check dưới đây.

$ sudo apt check firefox

Check Package for Broken Dependencies png

7. Liệt kê các package còn thiếu được đề xuất

Nếu bạn cài một package, xong bạn muốn kiểm tra xem package đó cần cài thêm các gói nào thì sử dụng lệnh recommends.

$ sudo apt recommends apache2

8. Kiểm tra version của package đã cài đặt

Ta sử dụng tùy chọn version để xem phiên bản hiện tại của gói mà bạn đã cài đặt.

$ sudo apt version firefox

Check Installed Package Version png

9. Update tất cả package đã cài lên version mới

Chắc chắn bạn sẽ không nhớ hết là đã cài những package nào, và để update tất cả chúng thì chỉ cần sử dụng tùy chọn update.

$ sudo apt update

Update System Packages png

10. Cài đặt version mới

Tùy chọn upgrade giúp bạn cài đặt các phiên bản mới của tất cả các gói trên hệ thống của bạn

$ sudo apt upgrade

Upgrade System png

11. Xóa các package không sử dụng

Khi bạn cài đặt một gói trên hệ thống thì các gói phụ thuộc của gói đó cũng được cài đặt. Tuy nhiên, khi bạn xóa gói đã cài đó thì các gói phụ kia vẫn còn trên hệ thống, do đó bạn cần xóa chúng bằng tùy chọn autoremove để làm giảm lượng tài nguyên cho hệ thống.

$ sudo apt autoremove

Remove Unwanted Packages png

12. Làm sạch Repository cũ các gói đã tải xuống

Tùy chọn clean hoặc autoclean sẽ xóa tất cả repository cũ của các gói đã tải xuống.

$ sudo apt autoclean 
or
$ sudo apt clean

Clean Package Repository png

13. Xóa các package đã gỡ trong file config

Khi bạn chạy apt remove, nó chỉ xóa các file của package nhưng trong file config vẫn còn. Do đó, để làm sạch file config thì ta sử dụng lệnh sau.

$ sudo apt purge glances

Remove Package Configuration Files png

14. Install .Deb Package

Để cài đặt .deb package thì bạn hãy chạy lệnh dưới đây:

$ sudo apt deb atom-amd64.deb

Install Deb Package png

15. Xem phần Help của lệnh APT

Sử dụng tùy chọn help để xem phần thông tin hỗ trợ cho lệnh ATP.

$ apt help

APT Command Help png

Trên là những ví dụ về cách sử dụng công cụ APT để quản lý các package trên server Linux sử dụng Ubuntu/Debian.

Lời kết: Việc quản lý các package tốt sẽ giúp bạn tối ưu tài nguyên trên server, và có rất nhiều công cụ giúp bạn quản lý các package của mình, APT là một ví dụ.

Profile photo of adminTheHalfHeart

TheHalfHeart

Có sở thích viết tuts nên đã từng tham gia viết ở một số diễn đàn, đến năm 2014 mới có điều kiện sáng lập ra freetuts.net.

BÀI VIẾT

notice png LIST home png HOME hot gif BÁO
LỖI
top png TOP