Các lệnh quản lý thư mục trên Linux

Trong bài này mình sẽ giới thiệu các lệnh quản lý thư mục trên Linux, các thao tác như tạo thư mục, xóa thư mục, đổi tên thư mục trong Linux đều thông qua dòng lệnh command.

Ở bài trước bạn đã được học cách sử dụng các lệnh quản lý file rồi, và bạn cũng có thể áp dụng những lệnh đó để thao tác với folder bởi vì bản chất trong Linux file và folder là một.

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

Trước tiên hãy tìm hiểu một chút về hệ thống thư mục trên Linux đã nhé.

1. Hệ thống file và thư mục trên Linux

Trên linux, các folder được tổ chức thành các mục theo mô hình phân cấp, tham chiếu đến folder bằng tên và đường dẫn. Các câu lệnh thao tác file cho phép dịch chuyển, sao chép một file hay toàn bộ thư mục cùng với các thư mục con chứa trong nó…

Có thể sử dụng các ký tự, dấu gạch dưới, chữ số, dấu chấm và dấu phảy để đặt tên file và thư mục. Những ký tự khác như /, ?, *, là ký tự đặc biệt được dành riêng cho hệ thống nên tên file và thư mục không được có những chữ này. Chiều dài của tên file có thể tới 256 ký tự.

Trong Linux không có khái niệm phần tên mở rộng (extensions) theo kiểu như của Windows. Do đó có thể đặt tên file tuỳ ý, kể cả tên chứa nhiều dấu chấm ..

File có tên bắt đầu bằng dấu chấm là file ẩn.

Linux phân biệt chữ HOA, chữ thường (case sensitive). Hai file hay folder cùng tên nhưng khác ký tự in hoa sẽ là khác nhau.

2. Các lệnh quản lý thư mục trên Linux thường dùng

Trong phần này, đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu qua về thư mục home và khái niệm đường dẫn (pathname). Sau đó là các lệnh giúp quản lý thư mục.

Thư mục home

Mỗi tài khoản người sử dụng có một thư mục của mình gọi là thư mục home.

Sau khi đăng nhập hệ thống, người dùng sẽ đứng ở thư mục home của mình. Tên của thư mục này giống với tên tài khoản đăng nhập hệ thống. Thư mục home lưu nhiều cài đặt quan trọng riêng cho người dùng, ví dụ như hình nền Desktop là khác nhau nếu bạn đăng nhập bằng tài khoản khác. Rất nhiều cấu hình phần mềm, cấu hình hệ thống cho riêng user được đặt ở mục home.

Trên Windows bạn cũng có thể thấy là mỗi user (người dùng) có một mục riêng ở C:\Users\ như C:\Users\Default C:\Users\Administrator C:\Users\YourComputerName … Mỗi khi bạn login vào một tài khoản khác thì nhiều cấu hình như hình nền Desktop, các phần mềm sẽ khác nhau tùy vào mỗi account. Để tiện lợi người ta đặt dấu ~ đại diện cho thư mục home, dấu . là thư mục hiện tại và .. là thư mục trên nó một cấp.

Đường dẫn tuyệt đối và đường dẫn tương đối

Trên linux các thư mục được tổ chức theo dạng cây phân cấp, bắt đầu là thư mục gốc /. Vị trí của các file được mô tả bằng đường dẫn (pathname) tới file đó.

Ví dụ file keys.txt trên Desktop Windows có đường dẫn như: C:/Users/tyson/Desktop/keys.txt. Dấu ghạch chéo / dùng để phân biệt các cấp (thư mục) dẫn tới file đó. Đường dẫn tuyệt đối là đường dẫn đầy đủ từ thư mục gốc / đến nó.

Ví dụ đường dẫn tuyệt đối
/etc/passwd
/users/tyson/ko/notes
/media/D/
/mnt/ntfs

Còn đường dẫn tương đối thì gọn hơn ví dụ nếu bạn đang ở Desktop thì đường dẫn tương đối tới file keys.txt sẽ chỉ là Desktop/keys.txt.

Ví dụ đường dẫn tương đối
Documents/notes
Music/Achilles_calling_out.mp3

Di chuyển giữa các thư mục trên Linux

Để di chuyển đến thư mục khác bạn dùng lệnh cd. Tham số là tên đường dẫn tới thư mục bạn cần tới.

cd dirname

Nếu chỉ gõ cd không thì nó sẽ về thư mục home. Đường dẫn đến thư mục có thể là tuyệt đối, như sau:

cd ../../home/tyson

Lệnh trên di chuyển về mục /usr/local/bin. Từ đây để về home bạn có thể gõ như sau:

cd ../../home/tyson

Lệnh sau sẽ đưa bạn về thư mục home của bạn

cd ~

Còn muốn vào mục home của người khác thì thêm tên người dùng đó sau dấu ~

cd ~username

Tới mục vừa mới truy cập (dấu - đại diện cho thư mục vừa vào)

$cd -

Xem bạn đang ở thư mục nào

Để xem thư mục hiện bạn đang làm việc thì dùng lệnh pwd

$pwd /home/tyson

Liệt kê thư mục để hiện các file, thư mục trong một thư mục thì dùng lệnh ls.

Ví dụ lệnh sau hiện hết mục ở root (mục gốc /)

$ls /
bin         initrd.img      selinux  usr 
boot        dev             media     proc     var 
build       disk            lib       mnt     root      sys  
cdrom       etc             opencv    run                
data_local  home           lost+found opt     sbin      tmp

Tạo thư mục mới trên Linux

Lệnh sau để tạo thư mục mới. Thư mục bạn muốn tạo có thể viết dạng đường dẫn tương đối hoặc tuyệt đối. Ví dụ lệnh sau sẽ tạo thư mục mydir trong thư mục hiện tại.

mkdir mydir

Còn lệnh này tạo thư mục test-dir ở trong thư mục /tmp. Đường dẫn /tmp/test-dir là đường dẫn tuyệt đối.

mkdir /tmp/test-dir

Lệnh tạo thư mục sẽ không hiện thông báo gì khi các thư mục đã được tạo thành công. Nếu bạn viết nhiều tham số tên thư mục cách nhau bởi dấu cách thì nó sẽ lần lượt tạo ra nhiều thư mục.

mkdir docs pub

Lệnh trên sẽ tạo 2 thư mục docspub ở mục hiện tại.

Tạo thư mục nhiều cấp: Nhiều khi bạn muốn tạo thư mục chứa thư mục con, hay tạo file trong một mục con, ví dụ như

mkdir /tmp/tyson/test

Nếu chạy như vậy thì sẽ nhận được thông báo lỗi như sau:

mkdir: Failed to make directory "/tmp/tyson/test"; 
No such file or directory

Lúc này bạn chỉ cần thêm tham số -p là được.

mkdir -p /tmp/tyson/test

Lệnh trên sẽ tạo mọi thư mục con cần thiết.

Xóa thư mục trên Linux

Lệnh rmdir dùng xóa thư mục

Chú ý là thư mục cần xóa phải rỗng, vì nếu có dữ liệu như file, mục con trong đấy thì bạn sẽ bị mất dữ liệu. Còn nếu bạn chắc chắn muốn xóa hết các mục con thì bạn thêm tham số -r (recursive) để xóa sạch các mục con.

rm -r dirname

Đổi tên thư mục trên Linux

Lệnh mv (move) cũng có thể dùng để đổi tên file, thư mục. Cách dùng như sau:

mv olddir newdir

Lệnh sau đổi tên mydiryourdir

$mv mydir yourdir

Qua bài này các bạn tiếp tục tìm hiểu về hệ thống file trên linux và các lệnh thao tác với thư mục. Các bạn sẽ nhanh chóng biết cách sử dụng những lệnh trên.

Nắm được các lệnh cơ bản này là các bạn có thể làm được rất nhiều việc trên linux, vì thực tế chỉ hầu hết thời gian là các bạn dùng các lệnh cơ bản này. Bài sau chúng ta sẽ tìm hiểu về quyền hạn hay quyền truy cập đối với file và thư mục trên linux.

Cùng chuyên mục:

Cách dùng lệnh Users trong Linux để xem user đang online

Cách dùng lệnh Users trong Linux để xem user đang online

Nếu bạn đang là quản trị viên thì việc quản lý thông tin / xem…

Cách sử dụng lệnh Wall trong Linux

Cách sử dụng lệnh Wall trong Linux

Wall là một công cụ dòng lệnh giúp hiển thị thông báo đến tất cả…

Cách dùng lệnh Whereis trong Linux

Cách dùng lệnh Whereis trong Linux

Whereis là một tiện ích dòng lệnh command line, nó cho phép bạn tìm ..

Cách sử dụng lệnh Which trong Linux

Cách sử dụng lệnh Which trong Linux

Linux dùng lệnh which để xác định vị trí file thực thi của lệnh mà…

Cách sử dụng lệnh whoami trong Linux

Cách sử dụng lệnh whoami trong Linux

Giống như tên gọi của nó, lệnh whoami in tên người dùng đang chạy ...

Cách dùng lệnh zcat trong Linux

Cách dùng lệnh zcat trong Linux

Mặc dù tính năng nén file rất hữu ích vì nó giúp ta tiết kiệm…

Hiểu rõ hơn về chmod 777 trong Linux

Hiểu rõ hơn về chmod 777 trong Linux

Bạn đang xây dựng một website và sử dụng tính năng upload ...

Cách sử dụng lệnh tail trong Linux

Cách sử dụng lệnh tail trong Linux

Mặc định thì lệnh tail sẽ hiển thị 10 dòng cuối cùng của file, thông…

Cách sử dụng lệnh Head trong Linux

Cách sử dụng lệnh Head trong Linux

Trong quá trình quản trị dữ liệu trên Linux đôi khi bạn muốn xem nhanh…

Cách sử dụng lệnh Whatis trong Linux

Cách sử dụng lệnh Whatis trong Linux

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu lệnh whatis trong ...

Cách sử dụng lệnh kill trong Linux

Cách sử dụng lệnh kill trong Linux

Linux là một hệ điều hành rất nhanh nhưng không phải lúc nào nó không…

Cách dùng lệnh who trong Linux

Cách dùng lệnh who trong Linux

Who là một công cụ dòng lệnh command-line, được ...

Cách dùng lệnh basename trong Linux

Cách dùng lệnh basename trong Linux

basename là một tiện ích dòng lệnh (command line) dùng để lấy ...

Cách sử dụng lệnh gzip trên Linux

Cách sử dụng lệnh gzip trên Linux

Gzip là một trong những thuật toán nén file phổ biến nhất, nó cho phép…

Cách dùng lệnh wait trong Linux

Cách dùng lệnh wait trong Linux

Wait là lệnh dùng để đợi một thời gian cho tới khi công việc nào…

Cách dùng lệnh ping trong Linux

Cách dùng lệnh ping trong Linux

Lệnh ping là một trong những công cụ được sử dụng nhiều nhất để khắc…

Cách dùng lệnh sleep trong Linux

Cách dùng lệnh sleep trong Linux

sleep là một tiện ích command line cho phép lập trình viên ..

Các ví dụ học Bash Script trong Linux cơ bản nhất

Các ví dụ học Bash Script trong Linux cơ bản nhất

Bash Script đuọc xem là mã code lập trình trên Linux ...

Vòng lặp until trong Shell Script

Vòng lặp until trong Shell Script

Vòng lặp while trong Shell Script

Vòng lặp while trong Shell Script

Trong Linux script, vòng lặp while được sử dụng trong ...

Top