TESTING FUNDAMENTALS
TYPES OF TESTING
TESTCASE DEVELOPMENT
TESTING TECHNIQUES
TEST MANAGEMENT & CONTROL
DEFECTS
AGILE
TESTING DIFFERENT DOMAINS
WHITEBOX TESTING
PERFORMANCE TESTING
ADVANCE TESTING TOPICS
FAQ
TESTING TYPES - MEGA LIST
TOOLS
CHECK!
CERTIFICATION
LIVE TESTING PROJECT
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Cách tạo Requirements Traceability Matrix - RTM

Requirements Traceability Matrix - RTM là gì? Traceability Test Matrix bao gồm những loại nào? Tạo Requirement Traceability Matrix như thế nào? Lợi thế của Requirement Traceability Matrix là gì? Hãy đọc bài viết này để hiểu rõ hơn về Requirements Traceability Matrix nhé.

1. Traceability Matrix - TM (Ma trận truy xuất nguồn gốc) là gì?

Traceability Matrix là một tài liệu liên quan đến bất kỳ tài liệu “two-baseline” nào đòi hỏi mối quan hệ nhiều-nhiều để kiểm thử tính đầy đủ của mối quan hệ.

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

Traceability Matrix được sử dụng để theo dõi các yêu cầu và để kiểm thử các yêu cầu dự án hiện tại được đáp ứng.

2. Requirements Traceability Matrix - RTM (Ma trận truy xuất nguồn gốc yêu cầu) là gì?

Requirement Traceability Matrix nắm bắt tất cả các yêu cầu do khách hàng hoặc nhóm developer đề xuất và khả năng truy xuất nguồn gốc trong một tài liệu được đưa ra khi kết thúc vòng đời.

Nói cách khác, đó là một tài liệu ánh xạ và theo dõi yêu cầu của người dùng với các test cases. Mục đích chính của Requirement Traceability Matrix là để thấy rằng tất cả các test cases được đảm bảo không có chức năng nào bị bỏ lỡ trong khi thực hiện kiểm thử phần mềm.

3. Các thông số trong Requirement Traceability Matrix

Các thông số bao gồm:

  • ID
  • Rủi ro
  • Loại yêu cầu và mô tả
  • Yêu cầu để thiết kế đặc điểm kỹ thuật
  • Test cases kiểm thử đơn vị
  • Test cases kiểm thử tích hợp
  • Test cases kiểm thử hệ thống
  • Test cases kiểm thử chấp nhận người dùng
  • Theo dõi để kiểm thử kịch bản

4. Các loại Traceability Test Matrix

  • Forward traceability (Truy xuất nguồn gốc xuôi): Được sử dụng để kiểm thử xem dự án có tiến triển theo hướng mong muốn và cho đúng sản phẩm hay không, đảm bảo rằng mỗi yêu cầu được áp dụng cho sản phẩm và từng yêu cầu được kiểm thử kỹ lưỡng. Nó ánh xạ các yêu cầu để kiểm thử các trường hợp.
  • Backward or reverse traceability (Truy xuất nguồn gốc ngược): Được sử dụng để đảm bảo liệu sản phẩm hiện tại có đi đúng hướng hay không. Mục đích của Backward or reverse traceability là để xác minh rằng chúng ta không mở rộng phạm vi của dự án bằng cách thêm code, các thành phần thiết kế, kiểm thử hoặc công việc khác không được chỉ định trong các yêu cầu. Nó ánh xạ các test cases theo yêu cầu.
  • Bi-directional traceability (Truy xuất nguồn gốc hai chiều): Đảm bảo rằng tất cả các yêu cầu được bao phủ trong các test case, phân tích tác động của sự thay đổi trong các yêu cầu bị ảnh hưởng bởi lỗi trong sản phẩm và ngược lại.

5. Cách tạo Requirement Traceability Matrix

Chúng ta hãy hiểu khái niệm Requirement Traceability Matrix thông qua dự án ngân hàng Guru99.

Trên cơ sở Tài liệu yêu cầu nghiệp vụ (Business Requirement Document - BRD) và Tài liệu yêu cầu kỹ thuật (Technical Requirement Document - TRD), tester bắt đầu viết test cases.

Giả sử, bảng sau đây là Tài liệu yêu cầu nghiệp vụ (BRD) cho dự án ngân hàng Guru99.

Kịch bản là Customer sẽ có thể đăng nhập vào trang web ngân hàng Guru99 với user id và password chính xác trong khi Manager có thể đăng nhập vào trang web thông qua trang đăng nhập của Customer.

Requirement Traceability Matrix 1 png

Bảng dưới đây là Tài liệu Yêu cầu Kỹ thuật (TRD):

Requirement Traceability Matrix 2 png

Lưu ý: Các đội QA không ghi lại BRD và TRD. Ngoài ra, một số công ty sử dụng Tài liệu yêu cầu chức năng (FRD) tương tự như Tài liệu yêu cầu kỹ thuật nhưng quá trình tạo Traceability Matrix vẫn giống nhau.

Tạo kiểm thử RTM

Bước 1: Test case là: Xác minh đăng nhập, khi nhập đúng ID và mật khẩu, sẽ đăng nhập thành công.

Requirement Traceability Matrix 3 png

Bước 2: Xác định Yêu cầu kỹ thuật mà test case này đang xác minh: Yêu cầu kỹ thuật là T94 đang được xác minh.

Requirement Traceability Matrix 4 png

Bước 3: Lưu ý Yêu cầu kỹ thuật (T94) trong test case này.

Requirement Traceability Matrix 5 png

Bước 4: Xác định Yêu cầu nghiệp vụ mà TR (Yêu cầu kỹ thuật-T94) được xác định

Requirement Traceability Matrix 6 png

Bước 5: Lưu ý BR (Yêu cầu nghiệp vụ) trong Test Case.

Requirement Traceability Matrix 7 png

Bước 6: Thực hiện các bươc trên cho tất cả các Test Case. Sau đó lấy 3 cột đầu tiên từ bộ kiểm thử của bạn. RTM trong kiểm thử đã hoàn thành.

Requirement Traceability Matrix 8 png

6. Lợi thế của Requirement Traceability Matrix

  • Requirement Traceability Matrix xác nhận phạm vi kiểm thử 100%.
  • Requirement Traceability Matrix nhấn mạnh bất kỳ yêu cầu thiếu hoặc tài liệu không nhất quán.
  • Requirement Traceability Matrix cho thấy các lỗi tổng thể hoặc trạng thái thực thi với trọng tâm là các yêu cầu nghiệp vụ.
  • Requirement Traceability Matrix giúp phân tích hoặc ước tính tác động đối với công việc của nhóm QA liên quan đến việc xem xét lại hoặc làm việc lại trên các test cases.

 

Cùng chuyên mục:

Giám sát và kiểm soát kiểm thử

Giám sát và kiểm soát kiểm thử

Trong khi nhóm thực hiện các nhiệm vụ được giao, Test Manager cần giám sát…

Tài liệu kiểm thử

Tài liệu kiểm thử

Tài liệu kiểm thử giúp nhóm kiểm thử ước tính effort kiểm thử cần thiết,…

Cách tạo Test Plan

Cách tạo Test Plan

Test Plan là một tài liệu chi tiết mô tả chiến lược kiểm thử, Mục…

Tổ chức nhóm kiểm thử

Tổ chức nhóm kiểm thử

Tổ chức nhóm kiểm thử là một trong những nhiệm vụ phức tạp nhất trong…

Phân tích rủi ro dự án và giải pháp trong quản lý kiểm thử

Phân tích rủi ro dự án và giải pháp trong quản lý kiểm thử

Khi thực hiện dự án, luôn có những rủi ro tiềm ẩn. Để giảm thiểu…

Quy trình quản lý kiểm thử

Quy trình quản lý kiểm thử

Quản lý kiểm thử (Test Management) bao gồm chuỗi nhiều hoạt động. Có hai phần…

Vai trò và Trách nhiệm của Test Manager

Vai trò và Trách nhiệm của Test Manager

Trước khi bắt đầu kiểm thử một dự án, bạn nên biết vai trò của…

Kiểm thử Use Case

Kiểm thử Use Case

Là một tester, bạn đã hiểu rõ về Use Case hay Kiểm thử Use Case…

Kỹ thuật kiểm thử chuyển đổi trạng thái

Kỹ thuật kiểm thử chuyển đổi trạng thái

Chuyển đổi trạng thái (State Transition) trong kiểm thử là gì? Khi nào sử dụng…

Kỹ thuật kiểm thử bảng quyết định

Kỹ thuật kiểm thử bảng quyết định

Bảng quyết định là một trong những kỹ thuật kiểm thử phầm mềm. Vậy Kiểm…

Kỹ thuật Phân tích giá trị biên và phân vùng tương đương

Kỹ thuật Phân tích giá trị biên và phân vùng tương đương

Chúng ta cần sử dụng các kỹ thuật đặc biệt để lựa chọn test cases…

Kỹ thuật kiểm thử phần mềm

Kỹ thuật kiểm thử phần mềm

Kỹ thuật kiểm thử giúp giảm số lượng các test cases được thực hiện trong…

Test Case Template

Test Case Template

Test cases là đơn vị nhỏ nhất trong kế hoạch kểm thử, mô tả các…

Thủ thuật để tạo dữ liệu kiểm thử

Thủ thuật để tạo dữ liệu kiểm thử

Data được sử dụng trong kiểm thử mô tả các điều kiện tiền đề của…

Cơ sở kiểm thử - Test basis

Cơ sở kiểm thử - Test basis

Cơ sở kiểm thử - Test Basis là nguồn để tạo ra các test cases.…

Cách viết Test Cases

Cách viết Test Cases

Test Case là tập hợp các hành động được thực thi để xác minh một…

Kịch bản kiểm thử - Test Scenario

Kịch bản kiểm thử - Test Scenario

Test Scenario tuy không còn mới mẻ nhưng không ít người còn mơ hồ về…

Kiểm thử phi chức năng

Kiểm thử phi chức năng

Kiểm thử phi chức năng liên quan đến việc kiểm thử phần mềm từ những…

Kiểm thử hồi quy

Kiểm thử hồi quy

Kiểm thử hồi quy - Regression Testing rất quan trọng, đặc biệt là trong những…

Phân biệt Smoke Testing và Sanity Testing

Phân biệt Smoke Testing và Sanity Testing

Smoke Testing là gì? Sanity testing là gì? Smoke Testing và Sanity Testing là những…

Top