SASS CĂN BẢN
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Bài 05: Tìm hiểu Place Holder trong SASS

Trong bài này chúng ta tìm hiểu cách khai báo một Placer Hoder để cho các selector khác kế thừa từ nó, và qua bài này bạn sẽ hiểu khi nào thì nên sử dụng Placer Holder và khi nào thì không nên sử dụng Placer Holder.

1. Place Holder trong SASS

Quay lại bài cũ chút xíu. Trong bài tìm hiểu extend mình có lấy một vi dụ về viết SASS cho các thông báo như sau:

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

SCSS:

.message{
    border: solid 1px;
    text-align: center;
    font-size: 16px;
    padding: 20px 10px;
}

.error{
    @extend .message;
    background: red;
}

.success{
    @extend .message;
    background: blue;
}

.warning{
    @extend .message;
    background: yellow;
}

CSS sau khi biên dịch:

.message, .error, .success, .warning {
    border: solid 1px;
    text-align: center;
    font-size: 16px;
    padding: 20px 10px; 
}

.error {
    background: red; 
}

.success {
    background: blue; 
}

.warning {
    background: yellow; 
}

Rõ ràng lúc này trong HTML muốn sử dụng thì ta phải khai báo như sau:

<div class="message error">
    Lỗi
</div>
<div class="message success">
    Thành công!
</div>
<div class="message warning">
    Cảnh báo!
</div>

Hoặc:

<div class="error">
    Lỗi
</div>
<div class="success">
    Thành công!
</div>
<div class="warning">
    Cảnh báo!
</div>

Như vậy bạn thấy .message là không cần thiết vì nó dư thừa. Để giải quyết nó thì ta sẽ khai báo .message là một Place Holder thì SASS sẽ không biên dịch .message thành selector CSS.

Cú pháp Place Holder:

%placerName{
    ///
}

Có nghĩa là ta thay dấu . thành dấu %.

Quay lại ví dụ trên ta viết lại như sau:

SCSS:

%message{
    border: solid 1px;
    text-align: center;
    font-size: 16px;
    padding: 20px 10px;
}

.error{
    @extend %message;
    background: red;
}

.success{
    @extend %message;
    background: blue;
}

.warning{
    @extend %message;
    background: yellow;
}

CSS sau khi biên dịch:

.error, .success, .warning {
    border: solid 1px;
    text-align: center;
    font-size: 16px;
    padding: 20px 10px; 
}

.error {
    background: red; 
}

.success {
    background: blue; 
}

.warning {
    background: yellow; 
}

Hãy so sánh hai cách trên để rút ra kết luận cho mình nhé.

2. Khi nào thì nên sử dụng Place Holder trong SASS

Tới đây có một câu hỏi đặt ra là khi nào thì chúng ta sư dụng Place Hoder? Câu trả lời chính là khi HTML của bạn không sử dụng selector đó thì ta nên khai báo là Place Holder để tối ưu hơn.

Quay lại ví dụ trên nếu trong HTML ta sử dụng selector .message mặc định là success và HTML của nó thế này:

<div class="messsage">
    Thành công!
</div>
<div class="messsage error">
    Lỗi
</div>
<div class="messsage warning">
    Cảnh báo!
</div>

Thì lúc này cấu trúc của chúng ta phải như sau:

SCSS:

.message{
    border: solid 1px;
    text-align: center;
    font-size: 16px;
    padding: 20px 10px;
    background: blue;
}

.error{
    @extend .message;
    background: red !important;
}

.warning{
    @extend .message;
    background: yellow !important;
}

CSS sau khi biên dịch:

.message, .error, .warning {
  border: solid 1px;
  text-align: center;
  font-size: 16px;
  padding: 20px 10px;
  background: blue; }

.error {
  background: red !important; 
}

.warning {
  background: yellow !important; 
}

Rõ ràng mỗi cách viết khác nhau cho từng người và từng trường hợp cụ thể.

3. Lời kết

Qua bài này bạn đã hiểu Place Holder trong SASS và cách sử dụng nó để tối ưu CSS. Bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về cách khai báo biến trong SASS.

Cùng chuyên mục:

Mở đầu: Sự khác nhau giữa SASS và SCSS

Mở đầu: Sự khác nhau giữa SASS và SCSS

Khi bạn đọc series này bạn sẽ thấy mình giới thiệu và SASS mà lại…

Bài 16: Các hàm xử lý Number trong SASS

Bài 16: Các hàm xử lý Number trong SASS

Tiếp tục tìm hiểu các hàm có sẵn trong SASS và trong bài này chúng…

Bài 15: Các hàm xử lý chuỗi trong SASS

Bài 15: Các hàm xử lý chuỗi trong SASS

SASS cung cấp khá nhiều các hàm có sẵn giúp cho việc lập trình trở…

Bài 14: Function trong SASS

Bài 14: Function trong SASS

Function không còn xa lại gì trong các ngôn ngữ lập trình nhưng với SASS…

Bài 13: Vòng lặp each trong SASS

Bài 13: Vòng lặp each trong SASS

Ta đã biết vòng lặp foreach trong PHP dùng để lặp mảng và mỗi lần…

Bài 12: Vòng lặp while trong SASS

Bài 12: Vòng lặp while trong SASS

Vòng lặp for dùng để lặp cho những trường hợp ta biết trước tổng số…

Bài 11: Các toán tử hay dùng trong SASS

Bài 11: Các toán tử hay dùng trong SASS

SASS hỗ trợ khá nhiều toán tử không kém gì các ngôn ngữ lập trình,…

Bài 10: Vòng lặp for trong SASS

Bài 10: Vòng lặp for trong SASS

Vòng lặp là một khái niệm không còn xa lạ gì nữa với các bạn…

Bài 09: Lệnh if else trong SASS

Bài 09: Lệnh if else trong SASS

Còn khá nhiều kiến thức quan trọng của SASS mà bạn cần phải học và…

Bài 08: Tìm hiểu Mixin trong SASS

Bài 08: Tìm hiểu Mixin trong SASS

Mình đã từng code CSS cho nhiều trang và mình cũng phân chia và comment…

Bài 07: Nested Selector trong SASS

Bài 07: Nested Selector trong SASS

Như chúng ta biết hoạt động truy vấn các đối tượng HTML trong CSS sẽ…

Bài 06: Khai báo và sử dụng biến trong SASS

Bài 06: Khai báo và sử dụng biến trong SASS

Như mình đã nói SASS có những chức năng rất giống với một ngôn ngữ…

Bài 04: Kế thừa extend trong SASS

Bài 04: Kế thừa extend trong SASS

Như một ngôn ngữ lập trình, SASS cho phép chúng kế thừa lẫn nhau và…

Bài 03: Các lệnh biên dịch file SASS thành file CSS

Bài 03: Các lệnh biên dịch file SASS thành file CSS

Nếu bạn không muốn sử dụng Netbeans và chức năng tự động generate của nó…

Bài 02: Cấu hình SASS trên Netbeans

Bài 02: Cấu hình SASS trên Netbeans

Sau khi cài đặt SASS xong thì chúng ta cần một editor để lập trình.…

Bài 01: SASS là gì? Cài đặt SASS trên Window

Bài 01: SASS là gì? Cài đặt SASS trên Window

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một công nghệ mới dành cho các frontend…

Top