ADO.NET
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Thao tác với SQL Server bằng DataTable trong C# [ADO.NET]

Ở bài viết trước mình đã giới thiệu về class DataTable trong C# ADO.NET với các thuộc tính, phương thức và cách sử dụng nó. Bây giờ, trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn cách sử dụng DataTable với cơ sở dữ liệu SQL Server.

test php

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

Trước khi đi vào các ví dụ về DataTable với SQL Server, chúng ta cần tạo một Database với các dữ liệu có sẵn. Các bạn hãy sử dụng đoạn code dưới đây để tạo database StudentDb nhé.

CREATE DATABASE StudentDB;
GO

USE StudentDB;
GO

CREATE TABLE Student(
 Id INT PRIMARY KEY,
 Name VARCHAR(100),
 Email VARCHAR(50),
 Mobile VARCHAR(50)
)
GO

INSERT INTO Student VALUES (101, 'Quyen', 'laikanguyeneahu@gmail.com', '1234567890')
INSERT INTO Student VALUES (102, 'Tien', 'nochym@gmail.com', '2233445566')
INSERT INTO Student VALUES (103, 'Freetuts', 'Freetuts.net', '6655443322')
INSERT INTO Student VALUES (104, 'Cuong', 'nguyenvancuong@gmail.com', '9876543210')
GO

1. Hiển thị dữ liệu trong DataTable

Trong phần này mình sẽ viết một chương trình hiển thị các hàng dữ liệu trong DataTable ra màn hình console. Các bạn nhớ chạy đoạn code khởi tạo database ở trên trước khi đi vào viết code C# nhé.

Ở đây mình sẽ giải thích cụ thể từng đoạn code, ở các phần bên dưới về cơ bản nó tương tự nên mình sẽ giải thích ngay trong khi viết.

Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]

Đầu tiên chúng ta cần khai báo các namespace cần thiết để sử dụng như: SqlClient, Data,...

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Configuration;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

Tiếp đến ta cần kết nối tới Database, ở bài trước mình đã có hướng dẫn, các bạn có thể xem lại tại đây.

Sau khi đã kết nối với Database, bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu viết code để hiển thị các hàng dữ liệu ra màn hình console. Cụ thể sẽ khởi tạo một instance của class SqlDataAdapter với câu lệnh T-SQL lấy dữ liệu trong bảng Student.

SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter("select * from Student", con);

Khởi tạo thêm một instance của class DataTable và sử dụng phương thức Fill() của DataTable dể điền dữ liệu vào bảng.

DataTable dt = new DataTable();
da.Fill(dt);

Và cuối cùng sử dụng một vòng lặp foreach để duyệt các hàng dữ liệu trong bảng và hiển thị ra màn hình console.

foreach (DataRow row in dt.Rows)
   {
       Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
   }

Full code:

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Configuration;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace ConsoleApp
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            //gọi hàm Retrieve để truy xuất dữ liệu
            new Program().Retrieve();
            Console.ReadKey();
        }
        public void Retrieve()
        {
            //sử dụng lớp SqlConnection để tạo chuỗi kết nối
            SqlConnection con = new SqlConnection();
            //gọi chuỗi kết nối ở file App.config bằng thuộc tính ConnectionString
            con.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conn"].ConnectionString;
            try
            {
                //khởi tạo một instance của class SqlDataAdapter với câu lệnh lấy dữ liệu từ bảng Student
                SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter("select * from Student", con);
                //khởi tạo một instance của class DataTable
                DataTable dt = new DataTable();
                //sử dụng phương thức fill để điền dữ liệu vào bảng
                da.Fill(dt);
                //sử dụng vòng lặp foreach để hiển thị các hàng dữ liệu ra mành hình console
                foreach (DataRow row in dt.Rows)
                {
                    Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
                }
            }
            catch (Exception e)
            {
                Console.WriteLine("Co loi xay ra !!!" + e);
            }
            // dóng chuỗi kết nối
            finally
            {
                con.Close();
            }
        }
    }
}

Kết quả:

bai8 01 PNG

2. Sử dụng DataTable với thao tác Copy và Clone

Tương tự như hiển thị các dữ liệu ra màn hình, chúng ta chỉ cần sử dụng thêm phương thức Copy()Clone() để sao chép ra một bảng mới.

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Configuration;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace ConsoleApp
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            //gọi hàm Retrieve để truy xuất dữ liệu
            new Program().Retrieve();
            Console.ReadKey();
        }
        public void Retrieve()
        {
            //sử dụng lớp SqlConnection để tạo chuỗi kết nối
            SqlConnection con = new SqlConnection();
            //gọi chuỗi kết nối ở file App.config bằng thuộc tính ConnectionString
            con.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conn"].ConnectionString;
            try
            {
                //khởi tạo một instance của class SqlDataAdapter với câu lệnh lấy dữ liệu từ bảng Student
                SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter("select * from Student", con);
                //khởi tạo một instance của class DataTable
                DataTable originalDataTable = new DataTable();
                //sử dụng phượng thức fill() để điền dữ liệu vào bảng
                da.Fill(originalDataTable);
                Console.WriteLine("-----Du lieu cua bang hien tai-----");
                foreach (DataRow row in originalDataTable.Rows)
                {
                    Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
                }
                Console.WriteLine();
                Console.WriteLine("-----Du lieu cua bang copy-----");
                //sử dụng phương thức copy() để sao chép một bảng mới copyDataTable
                DataTable copyDataTable = originalDataTable.Copy();
                //sau đó sử dụng vòng lặp foreach để lấy hàng dữ liệu và hiện thị ra màn hình console
                if (copyDataTable != null)
                {
                    foreach (DataRow row in copyDataTable.Rows)
                    {
                        Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
                    }
                }
                Console.WriteLine();
                Console.WriteLine("-----Du lieu cua bang clone-----");
                DataTable cloneDataTable = originalDataTable.Clone();
                if (cloneDataTable.Rows.Count > 0)
                {
                    foreach (DataRow row in cloneDataTable.Rows)
                    {
                        Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
                    }
                }
                else
                {
                    Console.WriteLine("Du lieu trong bang clone dang trong, hay them du lieu vao bang");
                }
            }
            catch (Exception e)
            {
                Console.WriteLine("Co loi xay ra !!!" + e);
            }
            // dóng chuỗi kết nối
            finally
            {
                con.Close();
            }
        }
    }
}

Kết quả:

bai8 02 png

3. Sử dụng DataTable với thao tác Delete

Dưới đây là đoạn code sử dụng phương thức Delete() trong DataTable để xóa một hàng với một thuộc tính nhất định. Ở đây mình đã sử dụng thuộc tính "Id" để xóa, cụ thể là xóa đi học sinh có Id = 101.

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Configuration;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace ConsoleApp
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            //gọi hàm Retrieve để truy xuất dữ liệu
            new Program().Retrieve();
            Console.ReadKey();
        }
        public void Retrieve()
        {
            //sử dụng lớp SqlConnection để tạo chuỗi kết nối
            SqlConnection con = new SqlConnection();
            //gọi chuỗi kết nối ở file App.config bằng thuộc tính ConnectionString
            con.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conn"].ConnectionString;
            try
            {
                //khởi tạo một instance của class SqlDataAdapter với câu lệnh lấy dữ liệu của bảng Student
                SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter("select * from Student", con);
                //khởi tạo một instance của class DataTable
                DataTable originalDataTable = new DataTable();
                //sử dụng phương thức fill() để điền dữ liệu vào bảng
                da.Fill(originalDataTable);
                Console.WriteLine("-----Bang du lieu truoc khi Delete-----");
                //sử dụng vòng lặp foreach để in các hàng dữ liệu ra màn hình console
                foreach (DataRow row in originalDataTable.Rows)
                {
                    Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
                }
                Console.WriteLine();
                //sử dụng vòng lặp foreach để tìm học sinh có ID bằng 101 và xóa nó đi
                foreach (DataRow row in originalDataTable.Rows)
                {
                    if (Convert.ToInt32(row["Id"]) == 101)
                    {
                        row.Delete();
                        Console.WriteLine("Hoc sinh co ID = 101 da duoc xoa !!!");
                    }
                }
                //sử dụng phương thức AcceptChanges() để chấp nhận xóa
                originalDataTable.AcceptChanges();
                Console.WriteLine();
                Console.WriteLine("-----bang du lieu sau khi Delete-----");
                foreach (DataRow row in originalDataTable.Rows)
                {
                    Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
                }
            }
            catch (Exception e)
            {
                Console.WriteLine("Co loi xay ra !!!" + e);
            }
            // dóng chuỗi kết nối
            finally
            {
                con.Close();
            }
        }
    }
}

Kết quả:

bai8 03 png

4. Sử dụng DataTable với thao tác Remove

Về cơ bản thì phương thức Delete()Remove() đều được sử dụng để xóa bỏ một hàng dữ liệu dựa trên một thuộc tính nào đó. Vậy nên cách sử dụng của hai phương thức này khá giống nhau.

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Configuration;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;

namespace ConsoleApp
{
    class Program
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            //gọi hàm Retrieve để truy xuất dữ liệu
            new Program().Retrieve();
            Console.ReadKey();
        }
        public void Retrieve()
        {
            //sử dụng lớp SqlConnection để tạo chuỗi kết nối
            SqlConnection con = new SqlConnection();
            //gọi chuỗi kết nối ở file App.config bằng thuộc tính ConnectionString
            con.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conn"].ConnectionString;
            try
            {
                //khởi tạo một instance của class SqlDataAdapter với câu lệnh T-SQL lấy dữ liệu trong bảng Student
                SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter("select * from Student", con);
                //khởi tạo một instance của class DataTable
                DataTable originalDataTable = new DataTable();
                //sử dụng phương thức Fill() để điền dữ liệu vào bảng
                da.Fill(originalDataTable);
                Console.WriteLine("-----Bang du lieu truoc khi Remove-----");
                //sử dụng vòng lặp foreach để hiển thị các hàng dữ liệu ra màn hình console
                foreach (DataRow row in originalDataTable.Rows)
                {
                    Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
                }
                Console.WriteLine();
                //sử dụng vòng lặp foreach để tìm và xóa đi học sinh có ID = 101
                foreach (DataRow row in originalDataTable.Select())
                {
                    if (Convert.ToInt32(row["Id"]) == 101)
                    {
                        originalDataTable.Rows.Remove(row);
                        Console.WriteLine("Hoc sinh co ID = 101 da duoc xoa !!!");
                    }
                }

                Console.WriteLine();
                Console.WriteLine("-----Bang du lieu sau khi duoc remove-----");
                foreach (DataRow row in originalDataTable.Rows)
                {
                    Console.WriteLine(row["Name"] + ",  " + row["Email"] + ",  " + row["Mobile"]);
                }
            }
            catch (Exception e)
            {
                Console.WriteLine("Co loi xay ra !!!" + e);
            }
            // dóng chuỗi kết nối
            finally
            {
                con.Close();
            }
        }
    }
}

Kết quả:

bai8 04 png

Như vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong về DataTable. Cụ thể là tìm hiểu về các thuộc tính, phương thức ở bài trước và cách sử dụng DataTable với SQL Server ở bài này. Đây là một class quan trọng vì vậy các bạn hãy luyện tập thật nhiều để sử dụng thành thạo nó nhé. Bài tiếp theo mình sẽ giới thiệu về class DataSet, các bạn chú ý theo dõi nhé!!!

Cùng chuyên mục:

Tự viết ứng dụng quản lý xe ra vào C# Winforms và Firebase

Tự viết ứng dụng quản lý xe ra vào C# Winforms và Firebase

Trong bài viết này Freetuts chia sẽ cho các bạn một ứng dụng khá thú…

Factory Design Pattern trong C# - Cách triển khai và ví dụ

Factory Design Pattern trong C# - Cách triển khai và ví dụ

Chúng ta sẽ tìm hiểu về Factory Design Pattern trong C# là gì? Cách triển…

Hướng dẫn giải phương trình bậc hai trong C#

Hướng dẫn giải phương trình bậc hai trong C#

Giải phương trình bậc nhất ax + b = 0 trong C#

Giải phương trình bậc nhất ax + b = 0 trong C#

Cách nối hai mảng trong C# bằng hai cách khác nhau

Cách nối hai mảng trong C# bằng hai cách khác nhau

Hướng dẫn chuyển đổi giờ phút giây trong C#

Hướng dẫn chuyển đổi giờ phút giây trong C#

Cách tìm số lớn nhất trong mảng C# cực dễ

Cách tìm số lớn nhất trong mảng C# cực dễ

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách ..

Cách kiểm tra sự tồn tại của giá trị x trong mảng C#

Cách kiểm tra sự tồn tại của giá trị x trong mảng C#

Mình sẽ thực hiện một chương trình kiểm tra giá x có tồn ...

Cách tìm số nhỏ nhất và lớn nhất trong C#

Cách tìm số nhỏ nhất và lớn nhất trong C#

Mình sẽ thực hiện hai chương trình để tìm số nhỏ nhất và số lớn…

Cách tạo các số ngẫu nhiên (Random) trong C#

Cách tạo các số ngẫu nhiên (Random) trong C#

Cách tính căn bậc hai trong C# cực dễ

Cách tính căn bậc hai trong C# cực dễ

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tính căn bậc hai…

Cách làm tròn số trong C# bằng hàm Math.Round

Cách làm tròn số trong C# bằng hàm Math.Round

Mình sẽ thực hiện làm tròn số theo nhiều cách khác nhau để các bạn…

Cách tìm ước số của một số nguyên trong C#

Cách tìm ước số của một số nguyên trong C#

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tìm ...

Cách tìm bội chung nhỏ nhất trong C#

Cách tìm bội chung nhỏ nhất trong C#

Cách kiểm tra số chính phương trong C#

Cách kiểm tra số chính phương trong C#

Trước đi vào viết chương trình, các bạn cùng ...

Cách kiểm tra số hoàn hảo trong C#

Cách kiểm tra số hoàn hảo trong C#

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách kiểm ...

Cách đảo ngược các phần tử trong mảng C#

Cách đảo ngược các phần tử trong mảng C#

Mình sẽ thực hiện một chương trình nhận các giá trị của các phần ...

Cách tính trung bình cộng các phần tử trong mảng C#

Cách tính trung bình cộng các phần tử trong mảng C#

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tính ...

Cách chuyển chữ thường thành chữ in hoa và ngược lại trong C#

Cách chuyển chữ thường thành chữ in hoa và ngược lại trong C#

Mình sẽ thực hiện hai chương trình để chuyển ..

Cách viết hoa ký tự đầu tiên trong C#

Cách viết hoa ký tự đầu tiên trong C#

Mình sẽ thực hiện các chương trình để viết hoa ký từ đầu với các…

Top