BẮT ĐẦU
CĂN BẢN
KIỂU DỮ LIỆU
CONTROL FLOW
FUNCTION
EXCEPTION
OOP
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Mảng (Array) trong Kotlin

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu một kiểu dữ liệu rất quan trọng trong Kotlin đó là kiểu mảng (array). Array trong Kotlin rất quan trọng, nó giúp ta lưu trữ dữ liệu dưới dạng danh sách.

Mảng trong Kotlin có thể lưu trữ nhiều giá trị của các kiểu dữ liệu khác nhau. Tất nhiên, nếu chúng ta muốn, chúng ta có thể hạn chế các mảng giữ các giá trị của một loại dữ liệu cụ thể. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ tìm hiểu về mảng trong Kotlin.

1. Khai báo mảng trong Kotlin

Mảng chứa nhiều loại dữ liệu khác nhau.

var arr = arrayOf(10, "BeginnersBook", 10.99, 'A')

Mảng chỉ có thể chứa số nguyên

var arr = arrayOf<Int>(1, 22, 55)

Mảng chỉ có thể giữ chuỗi

var arr2 = arrayOf<String>("ab", "bc", "cd")

2. Truy vấn phần tử của Mảng trong Kotlin

Trong ví dụ sau, chúng ta có một mảng arr có nhiều phần tử thuộc các kiểu dữ liệu khác nhau, chúng ta đang hiển thị phần tử thứ 4 của mảng bằng (arr[3]). Vì mảng có thể thay đổi, chúng ta có thể thay đổi giá trị của một phần tử, mà chúng ta đã thể hiện trong ví dụ dưới đây.

/**
 * created by Chaitanya for Beginnersbook.com
 */
package beginnersbook

fun main(args : Array<String>){

    /**
     * Array that holds multiple different data types
     */
    var arr = arrayOf(10, "BeginnersBook", 10.99, 'A')

    /**
     * Displaying 4th element
     */
    println(arr[3])

    /**
     * modifying 4th element
     */
    arr[3] = 100

    /**
     * Displaying 4th element again
     */
    println(arr[3])

}

OUTPUT:

5 kotlin array jpg

3. Kotlin Array set() and get() functions

Phần này ta sẽ học hai hàm get và set tron Kotlin, đây là những hàm xử lý thao tác lấy giá trị và gán giá trị cho các phần tử trong mảng.

get()

Trong ví dụ trên, chúng ta đã sử dụng câu lệnh sau để truy cập giá trị của phần tử thứ 4 của mảng.

arr[3]

Chúng ta có thể viết lại câu lệnh tương tự bằng hàm get như thế này:

arr.get(3)

set()

Trong ví dụ trên, chúng ta đã sử dụng câu lệnh sau để sửa đổi giá trị của phần tử thứ 4 trong mảng.

arr[3] = 100

Chúng ta có thể viết lại câu lệnh tương tự bằng hàm set() như thế này:

arr.set(3,100)

4. Kích thước của một mảng

Chúng ta có thể dễ dàng tìm ra kích thước của một mảng như thế này:

/**
 * created by Chaitanya for Beginnersbook.com
 */
package beginnersbook

fun main(args : Array<String>){

    var arr = arrayOf(1, 2, 3, 4, 5)

    println("Size of Array arr is: ${arr.size}")

}

OUTPUT:

Size of Array arr is: 5

5. Kiểm tra phần tử trong một mảng

Chúng ta cũng có thể kiểm tra xem một phần tử có tồn tại trong mảng hay không bằng cách sử dụng contains().

/**
 * created by Chaitanya for Beginnersbook.com
 */
package beginnersbook

fun main(args : Array<String>){

    var arr = arrayOf(1, 22, "CPS")

    println("Array contains CPS: ${arr.contains("CPS")}")

}

6 kotlin array contains jpg

6. Kotlin array first() và last() functions

Chúng ta có thể dễ dàng tìm ra phần tử đầu tiên và cuối cùng của một mảng bằng hàm First() và last().

/**
 * created by Chaitanya for Beginnersbook.com
 */
package beginnersbook

fun main(args : Array<String>){

    var arr = arrayOf(1, 22, "CPS")

    println("First Element: ${arr.first()}")
    println("Last Element: ${arr.last()}")

}

OUTPUT:

First Element: 1
Last Element: CPS

7. Tìm chỉ mục của một phần tử trong một mảng

Chúng ta có thể tìm ra chỉ mục của một phần tử cụ thể trong một mảng bằng hàm indexOf ().

/**
 * created by Chaitanya for Beginnersbook.com
 */
package beginnersbook

fun main(args : Array<String>){

    var arr = arrayOf(1, 22, "CPS")

    println("Index of 22: ${arr.indexOf(22)}")

}

OUTPUT:

Index of 22: 1

Cùng chuyên mục:

Hàm Lambda trong Kotlin

Hàm Lambda trong Kotlin

Hàm Lambda còn được gọi là hàm ẩn danh vì nó không có tên.

Tham số function trong Kotlin

Tham số function trong Kotlin

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu tham số mặc định và cách…

Đệ quy trong Kotlin

Đệ quy trong Kotlin

Ở bài trước chúng ta đã học xong cách tạo function, vậy thì trong bài…

Function trong Kotlin

Function trong Kotlin

Trong bài này chúng ta sẽ học một khái niệm mới, đó là function trong…

Lệnh break trong Kotlin

Lệnh break trong Kotlin

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu lệnh break trong Kotlin

Lệnh continue trong Kotlin

Lệnh continue trong Kotlin

Trong bài này chúng ta sẽ học lệnh continue trong Kotlin,

Vòng lặp do-while trong Kotlin

Vòng lặp do-while trong Kotlin

Vòng lặp While trong Kotlin

Vòng lặp While trong Kotlin

Vòng lặp For trong Kotlin

Vòng lặp For trong Kotlin

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về vòng lặp For

Lệnh When trong Kotlin

Lệnh When trong Kotlin

Trong bài này chúng ta sẽ học lệnh When trong Kotlin

Lệnh if .. else trong Kotlin

Lệnh if .. else trong Kotlin

Trong bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào, chúng ta cần các câu lệnh điều…

Ranges trong Kotlin

Ranges trong Kotlin

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về tính năng rất hay của…

Thao tác với chuỗi trong Kotlin

Thao tác với chuỗi trong Kotlin

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu cách khai báo và xử lý chuỗi…

Ghi chú (comment) trong Kotlin

Ghi chú (comment) trong Kotlin

Toán tử Kotlin – Arithmetic, Assignment, Unary, Logical

Toán tử Kotlin – Arithmetic, Assignment, Unary, Logical

Trong bài này, ta sẽ tìm hiểu các loại toán tử có sẵn trong Kotlin…

Kotlin - Lấy dữ liệu bằng hàm readLine()

Kotlin - Lấy dữ liệu bằng hàm readLine()

Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem cách lấy Input(đầu vào) từ người dùng(User)…

Kotlin - Type Casting - chuyển đổi kiểu dữ liệu

Kotlin - Type Casting - chuyển đổi kiểu dữ liệu

Type Casting là quá trình chuyển đổi từ loại dữ liệu sang loại dữ liệu…

Biến và Kiểu dữ liệu trong Kotlin

Biến và Kiểu dữ liệu trong Kotlin

Kotlin Keywords, Soft Keywords và Identifiers

Kotlin Keywords, Soft Keywords và Identifiers

Có một số từ nhất định trong Kotlin có ý nghĩa đặc biệt và không…

Chương trình Kotlin đầu tiên - Hello world

Chương trình Kotlin đầu tiên - Hello world

Chúng ta hãy cũng viết một chương trình Kotlin đơn giản để hiển thị thông…

Top