Thì quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh (The past continuous tense)

Trong bài viết này tôi sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về khái niệm, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn (The past continuous tense), một trong những thì khá phức tạp và dễ bị nhầm lẫn với các thì khác trong tiếng anh.

I. Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra tại một thời điểm được xác định trong quá khứ.

Ví dụ: Khi tôi tới nơi hẹn, cô ấy đã chờ ở đó rồi. Nghĩa là khi chàng trai tới điểm hẹn để gặp người yêu thì việc cô người yêu đã chờ anh ta ở điểm hẹn đã và đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả.

Cấu trúc
S + Was/ Were + V-ing 

Khi chủ ngữ (S) là I, He, She, It, danh từ số ít, danh từ không đếm được thì ta sử dụng was.

Khi chủ ngữ là you, we, they, danh từ số nhiều thì ta sử dụng were.

Ví dụ:

When I came home yesterday, she was sleeping.
(Hôm qua khi tôi về nhà thì cô ấy đang ngủ)

When I came home yesterday, you were sleeping.
(Hôm qua khi tôi về nhà thì bạn đang ngủ)

II. Các thể trong thì quá khứ tiếp diễn

Quá khứ tiếp diễn có 3 thể chính:

1. Thể khẳng định

Thể khẳng định dùng để khẳng định hành động, sự việc đang xảy ra trong một thời điểm ở quá khứ.

Cấu trúc
S + Was/ Were + V-ing 

I was watching Tv at seven o’clock last night.
(lúc 7 giờ tối hôm qua, tôi đang xem Tv)

Nghĩa là 7 giờ tối hôm qua là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này việc xem Tv của bạn đang diễn ra nên ta sử dụng thể khẳng định của thì quá khứ tiếp diễn.

When we got home, they were waiting at the gate.
(Khi chúng tôi về đến nhà, họ đã chờ sẵn ngoài cổng)

Nghĩa là việc họ chờ chúng tôi ngoài cổng là một thời gian cụ thể trong quá khứ, tại thời điểm đó sự việc họ chờ chúng tôi đang diễn ra nên ta sử dụng thể khẳng định của thì quá khứ tiếp diễn.

2. Thể phủ định

Với câu ở thể phủ định ta chỉ việc thêm not vào sau was/were.

Cú pháp
S + Was not/ Were not + V-ing 

Đây là hai cách ghi tắt mà bạn hay gặp trong văn nói và văn viết:

  • Was not = wasn’t
  • Were not = Weren’t

Ví dụ:

She wasn’t working when her boss came yesterday.
(Cô ấy đã không làm việc khi ông chủ của cô ấy đến hôm qua)

Việc ông chủ đến hôm qua là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này đang tiếp diễn việc cô ấy đang không làm việc nên ta sử dụng thể phủ định của thì quá khứ tiếp diễn.

We weren’t watching TV at 9 p.m yesterday.
(chúng tôi đã không xem TV lúc 9 giờ tối hôm qua)

Lúc 9 giờ tối hôm qua là một thời gian cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này việc xem Tv đã không diễn ra nên ta sử dụng thể phủ định của thì quá khứ tiếp diễn.

3. Thể nghi vấn

Chỉ cần đảo Was/ Were lên trước chủ ngữ là câu sẽ ở dạng câu hỏi.

Cấu trúc
Was/Were + S+ V-ing
Trả lời
Yes, I/ he/ she/ it + was/ No, I/ he/ she/ it + wasn’t.
Yes, we/ you/ they + were/ No, we/ you/ they + weren’t.

Ví dụ:

Was your mother going to the market at 7 a.m yesterday?
( Có phải mẹ của bạn đi chợ vào 7 giờ sáng hôm qua không?)

Yes, she was./ No, she wasn’t.

7 giờ sáng hôm qua một thời gian cụ thể trong quá khứ, bạn muốn biết tại thời điểm này sự việc mẹ của bạn đi chợ có diễn ra không nên ta sử dụng thể nghi vấn của quá khứ tiếp diễn để diễn tả.

Were they staying with you when I called you yesterday?
(Có phải họ ở chỗ của bạn khi tôi gọi bạn hôm qua không?)

Yes, they were./ No, they weren’t.

Khi tôi gọi bạn hôm qua một thời gian cụ thể trong quá khứ, bạn muốn biết họ có ở cùng người bạn vào thời điểm bạn gọi điện cho người đó không? ta sử dụng thể nghi vấn của thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả.

III. Cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Bạn có thể sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả những hành động dưới đây.

1. Dùng diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.

I was playing tennis at 7 o’clock yesterday.
(Lúc 7 giờ sáng hôm qua tôi đang chơi quần vợt)

Nghĩa là 7 giờ sáng hôm qua là một giờ cụ thể trong quá khứ, vào thời điểm này việc chơi quần vợt đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

This time last year they were living in Vung Tau.
(Vào lúc này năm ngoái họ đang sống tại Vũng Tàu)

Vào lúc này năm ngoái là một thời gian xác định trong quá khứ, vào thời điểm này việc đang sống ở Vũng Tàu đang diễn ra nên ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả

2. Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào.

Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.

I was sleeping when you called
(Khi tôi đang ngủ thì cậu ấy đã gọi điện)

Ta thấy có hai hành động đều xảy ra trong quá khứ, vào thời điểm đó hành động  ngủ đang diễn ra thì bị hành động gọi xen ngang . Vậy hành động đang diễn ra ngủ ta sẽ chia thì quá khứ tiếp diễn.

They were working when we got there.
(Họ đang làm việc khi chúng tôi tới đó)

Ta thấy hành động làm việc đang diễn ra và hành động chúng tôi đến xen vào. Hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ, vậy hành động làm việc đang diễn ra được chia ở quá khứ tiếp diễn.

3. Diễn tả hai hành động đồng thời xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ, trong câu có while.

Tại một thời điểm trong quá khứ khi có 2 hành động đồng thời đang diễn ra sẽ chia cả hai hành động đó ở thì quá khứ tiếp diễn.

I was cooking lunch while my mother was cleaning the floor at 10 am yesterday.
(Tôi đang nấu ăn trong khi mẹ tôi đang lau nhà lúc 10h sáng hôm qua)

10 giờ sáng hôm qua là một thời điểm xác định trong quá khứ, vào thời điểm này cả hai hành động nấu ăn và lau nhà đều đồng thời diễn ra nen ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

They were studying English while we was listening to music last night.
(Họ đang học tiếng Anh trong khi chúng tôi đang nghe nhạc tối hôm qua)

Tối hôm qua một thời gian xác định trong quá khứ, vào lúc này việc học tiếng Anh và nghe nhạc đều đồng thời diễn ra nên ta cùng sử dụng thì quá khứ tiếp diễn.

Lưu ý: Không dùng thì quá khứ tiếp diễn với các động từ sau đây: want (muốn); like (thích); seem (dường như); hate (ghét); remember (nhớ); need (cần); forget (quên); mean (có nghĩa là);  understand (hiểu); love (yêu); wish (muốn, ước); believe (tin tưởng); prefer (thích hơn); realize (biết, nhận biết); know (biết); hear (nghe); smell (ngửi); taste (nếm); sound (nghe có vẻ như); see (thấy); appear (xuất hiện); depend on (tùy thuộc vào).

IV. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Để nhận biết một câu có phải đang dùng ở thì quá khứ tiếp diễn không thì bạn hãy sử dụng một trong những dấu hiệu dưới đây.

1. Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định

At + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)

At 9 a.m yerterday, I was going to the Lan’house.
(vào 9 giờ sáng hôm qua, tôi đang đi sang nhà Lan chơi) 

At this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)

At this time two years ago ,they were traveling Nha Trang.
(Vào thời điểm này 2 năm trước, họ đang đi du lịch ở Nha Trang)

In + năm (in 2000, in 2005), In the past (trong quá khứ)

In 2000, I was living in Da Lat.
( Vào năm 2000, tôi đang sống ở Đà Lạt)

2. Trong câu có when khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào

When I was sleeping, you called me.
(khi tôi đang ngủ, bạn gọi tôi)

V. Lưu ý khi thêm đuôi -ing vào động từ 

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm -ing vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

1. Với động từ tận cùng là một chữ e

Ta bỏ "e" rồi thêm "-ing".

write – writing
type – typing
come – coming

2. Tận cùng là hai chữ e ta không bỏ e mà vẫn thêm -ing bình thường.

agree – agreeing
see – seeing

3. Với động từ có một âm tiết, tận cùng là một phụ âm, trước là một nguyên âm

Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm -ing.    

stop – stopping
get – getting
put – putting

Lưu ý: Cũng có một số trường hợp ngoại lệ và nó không có quy tắc nên bạn tự ghi nhớ nhé

beggin – beginning
travel – travelling               
prefer – preferring
permit – permitting

4. Với động từ tận cùng là ie

Ta đổi ie thành y rồi thêm -ing.        

lie – lying
die – dying

VI. Một số bài tập ở thì quá khứ tiếp diễn

Sau đây là một vài bài tập chia động từ ở thì quá khứ tiếp diễn, những bài này rất đơn giản nên mình tin là bạn sẽ làm được.

  1. I (walk)___________down the street when it began to rain.
  2. At this time last year, I (attend)__________an English course.
  3. Jim (stand) ________ under the tree when he heard an explosion.
  4. The boy fell and hurt himself while he (ride)_________ a bicycle.
  5. When we met them last year, they (live)______ in Santiago.
  6. The tourist lost his camera while he (walk) _____ around the city.
  7. The lorry (go) _____ very fast when it hit our car.
  8. While I (study)_____in my room, my roommate (have)________ a party in the other room.
  9. Mary and I (dance)_________ the house when the telephone rang.
  10. We (sit)________ in the café when they saw us.

Đáp án:  

  1. was walking
  2. was attending
  3. was standing
  4. was riding
  5. were living
  6.  was walking
  7. was going
  8. was studying; was having|
  9. were dancing
  10. were sitting

Khóa học nên xem

Nguồn: freetuts.net