Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả

Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách nhận biết cụm từ chỉ kết quả, mệnh đề chỉ kết quả và cách sử dụng chúng như thế nào là đúng nhất nhé. Mời các bạn cùng theo dõi.

Trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cụm từ chỉ kết quả.

I. Cụm từ chỉ kết quả (Phrases of result)

Cụm từ chỉ kết quả là cụm từ bắt đầu bằng too (quá) hoặc enough (đủ) dùng để diễn tả kết quả của một hành động nào đó.

1. Too (quá… không thể)

Too thường được dùng trước tính từ (adj) hoặc trạng từ (adv).

Công thức: 

S + be + (look, seem, become, get…) + too + Adj (+ for + O) + to-infinitite
S + V + too + Adv + (+ for + O) + to-infinitive

Ví dụ:

This book too bore for you read
Quyển sách quá chán để cho bạn đọc

The flat was too expensive for him to buy
Căn hộ quá đắt để cho anh ấy mua

Lưu ý:

“Too” thường được dùng trong câu có nghĩa phủ định (quá… không thể)

Khi động từ chính trong câu là động từ “tobe” hay “linking verbs” (seem, feel, …. ) thì sau "too" ta sử dụng tính từ 

Khi động từ chính trong câu là động từ thường sau "too" ta sử dụng trạng từ

Ví dụ:

She is too fat to become model
Cô ấy quá mập để trở thành người mẫu
Câu này có động từ chính là động từ tobe ”is” nên sử dụng tính từ “fat

She spoke too quickly to understand
Cô ấy nó quá nhanh để hiểu
Câu này sử dụng động từ thường là “spoke” nên sau too là trạng từ ‘quickly

Ngoài ra, nếu sau "too" là "much" và "many" thì sau "much" và "many" sẽ là một danh từ (noun).

Ví dụ:

She spent too much time studying
Cô ấy đã dành quá nhiều thời gian cho việc học hành 
Trong câu này ta nhận thấy sau "too much" là danh từ "time studying"

There are too many people in the park 
Có quá nhiều người ở công viên
Sau "too many" là danh từ "people"

2. Enough (đủ.. để có thể)

Enough thường được dùng sau tính từ (adj) và trạng từ (adv)

Công thức: 

S + be + Adj + enough (+ for + O) + to-infinitive
S + V + Adv + enough (+ for + O) + to-infinitive

Nếu trong câu sử dụng động từ "tobe" thì trước "enough" ta sử dụng tính từ còn nếu trong câu sử dụng động từ thường thì trước "enough" sẽ là một trạng từ

Ví dụ:

He isn’t height enough to play basketball
Cậu ấy không đủ chiều cao để chơi bóng rổ
Cây này sử dụng động từ tobe là "is" nên trước "enough" là tính từ "height"

He drives slowly enough to stop immediately
Anh ấy lái đủ chậm để dừng ngay lập tức
Câu này sử dụng động từ thường "drives" nên trước "enough" là trạng từ "slowly"

Lưu ý:

Nếu trong câu sử dụng danh từ thì “enough” phải đứng trước danh từ:

Ví dụ:

I have enough strength to lift that table.
Tôi có đủ sức để nâng cái bàn đó lên
Câu này sử dụng danh từ "strength" nên "enough" phải đứng trước danh từ đó
 

We didn't have enough money to buy that house.
Chúng tôi không đủ tiền để mua ngôi nhà đó
Câu này có danh từ "money" nên "enough" sẽ đứng trước danh từ đó

Cụm từ với “for” có thể được dùng sau “too” và “enough

Ví dụ:

This lesson is too difficult for class 5 students
Bài tập này quá khó đối với học sinh lớp 5

He wasn’t experienced enough for the job
Anh ấy không đủ kinh nghiệm để làm công việc đó

II. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverbial clause of result)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là những mệnh đề phụ được dùng để chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra hay nói cách khác là mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định kết quả.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng so (vì vậy), so… that, such……. that (quá … đến nỗi). Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách sử dụng từng mệnh đề ngay dưới đây nhé.

1. So… that (quá… đến nỗi)

"So ... that" là một liên từ được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc một hành động. "So ... that" thường được sử dụng với tính từ (adj) và trạng từ (adv)

Công thức: 

S + be + so + Adj + that + S + V
S + V + so + Adv + that + S + V

Nếu mệnh đề chính sử dụng động từ tobe thì đứng giữa so và that sẽ là một tính từ, còn nếu mệnh đề chính sử dụng đồng từ thường thì đứng giữ so và that sẽ là một trạng từ.

Ví dụ: 

He is so lazy that she doesn’t want to work at all
Cậy ấy lười đến nỗi cậu ấy không muốn làm việc chút nào 
Câu này sử dụng động từ tobe nên đứng giữa so và that sẽ là tính từ "lazy"

Lưu ý: 

Nếu động từ trong mệnh đề chính là các động từ liên kết như: look, appear, seem, feel, taste, smell, sound… ta dùng cùng công thức như động từ tobe nghĩa là sẽ dùng tính từ đứng giữa so và that.

Ví dụ:

The little girl looks so happy that we all feel happy for her
Cô bé trông hạnh phúc đến nỗi chúng tôi ai cũng vui mừng cho cô ấy

The soup tastes so good that everyone will ask for more
Món súp ngon đến mức mọi người ai cũng muốn ăn thêm

Trong 2 câu này đều sử dụng động từ liên kết là "look""taste" nên ta sẽ sử dụng tính từ đứng giữa so và that

Nếu sau “so” có many, much, few, little thì ta sử dụng theo công thức sau:

S + V + so + many/few + danh từ đếm được sô nhiều + that + S + V
​S + V + so + much/litle + danh từ không đếm được + that + S + V

Ví dụ:

My class have so many members that I can't remember all their names
Lớp của tôi có nhiều thành viên đến nỗi mà tôi không thể nhớ hết tên của họ

I have so much money that I don’t know what to do with it
Tôi có nhiều tiền đến nỗi mà tôi không biết phải làm gì với nó

Một cấu trúc khác của so… that

Công thức:

S + V + so + Adj + a + danh từ đếm được số ít + that…

Ví dụ:

It was so cold a day that we decided to stay indoors
Hôm đó trời lạnh đến nỗi mà chúng ta quyết định ở trong nhà

2. Such… that (quá.. đến nỗi mà)

"Such ... that" được dùng để diễn đạt kết quả của một sự việc hoặc một hành động. "Such ... that" chỉ sử dụng với danh từ.

Công thức: 

S + V + such + (a/an) + Adj + N + that + S + V

Ví dụ:

This is such difficult homewwork that I will never finish it
Đây là bài tập khó đến nỗi mà tôi sẽ không bao giờ hoàn thành được

They are such beautiful pictures that I want to buy them all
Chúng là những bức tranh đẹp đến nối mà tôi muốn mua tất cả chúng

Trên là những chia sẻ về cụm từ chỉ kết quả, mệnh đề chỉ kết quả và cách sử dụng. Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ nắm vững hơn phần ngữ pháp này và ngày càng yêu thích tiếng Anh hơn. Chúc các bạn học tốt.

Khóa học nên xem

Nguồn: freetuts.net