CÁC THÌ TIẾNG ANH
MỆNH ĐỀ & CỤM TỪ
TỪ LOẠI TIẾNG ANH
NGỮ PHÁP BỔ SUNG
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
Dự án mới của mình là gamehow.net, mời anh em ghé thăm và góp ý ạ.

Giới từ trong tiếng Anh và cách sử dụng

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về giới từ trong tiếng Anh, khái niệm, chức năng và cách sử dụng giới từ như thế nào nhé. Đây là từ loại rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng anh bên cạnh danh từ, tính từ hay động từ.

I. Tìm hiểu về giới từ

Giới từ trong tiếng Anh  được xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày cũng như các bài tập ngữ pháp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về giới từ là gì và giới từ có mấy hình thức nhé. 

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

1. Giới từ là gì? 

Giới từ (prepositions) là những từ hoặc nhóm từ dùng để diễn tả sự liên hệ của cụm từ đứng sau nó với các các thành phần khác trong câu.

Ví dụ:

The cat is lying on the sofa
Con mèo đang nằm trên chiếc ghế sofa
Ở đây, giới từ "on" diễn tả chiếc ghế sofa chính là nơi mà hành động "lying" (nằm) diễn ra

2. Các hình thức của giới từ

Giới từ có 5 hình thức phổ biến như sau:

Giới từ đơn (simple prepositions): Là những từ những giới từ chỉ có 1 chữ.

Ví dụ: 

In - trong
On - trên
At - tại
From - từ (đâu)
With  - với
Under - dưới

Giới từ đôi (doubleprepositions): Là giới từ được tạo ra bằng cách ghép 2 giới từ đơn lại với nhau.

Ví dụ:

Into - vào
Upon - trên
Without - không có
Throughout - khắp nơi
Within - ở phía trong

Giới từ kép (compound prepositions): Là giới từ được tạo thành bằng tiếp đầu ngữ "a" hoặc "be"

Ví dụ:

About - về
Across - băng qua
Above - bên trên 
Before - trước
Behind - phía sau
Beside - bên cạnh
Between - ở giữa
Below- bên dưới

Giới từ do phân từ (participle prepositions): Là những giới từ được tạo thành từ phân từ V-ing 

Ví dụ: 

According to - tùy theo
During - trong khoảng 
Owing to - do ở 
Pending - trong khi
Excepting - ngoại trừ  

Cụm từ được dùng như giới từ: Giới từ loại này bao gồm cả một cụm từ 

Ví dụ:

Because of - bởi vì 
By means of - do, bằng cách
In spite of - mặc dù
In opposition to - đối nghịch với 
On account of - bởi vì 
In the place of - thay vì 
In the event of - nếu mà 

II. Vị trí của giới từ

Giới từ có rất nhiều vị trí khác nhau trong câu. Trong đó có 3 vị trí thường gặp nhất đó là: 

1. Đứng sau động từ tobe và đứng trước danh từ

Ví dụ:

The ruler is on the table
Cây thước ở trên bàn
Trong câu này giới từ "on" đứng sau động từ tobe "is"

In the morning, I get up early
Tôi thức dậy sớm vào mỗi buổi sáng
Trong câu này giới từ "in" đứng trước danh từ "the morning"

On Monday, I have a test important
Vào thứ 2, tôi có một bài kiểm tra quan trọng
Trong câu này giới từ "on" đứng trước danh từ "monday"

2. Sau động từ

Ví dụ:

I live in Da Nang city
Tôi sống ở thành phố Đà Nẵng
Câu này giới từ "in" đứng sau động từ "live"

3. Sau tính từ

Ví dụ:

He is not angry with you
Anh ấy không giận bạn
Ở câu này giới từ "with" đứng sau tính từ "angry"

III. Các loại giới từ thường gặp và cách sử dụng

Trong tiếng Anh, có rất nhiều loại giới từ khác nhau. Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các loại thường hay gặp nhất và cách sử dụng của chúng nhé.

1. Giời từ chỉ thời gian (prepositions of time)

AT (vào lúc)

Cách dùng : "At" thường đi với giờ giấc hoặc nói về những kỳ nghỉ.

Ví dụ:

At 6 a.m - vào lúc 6 giờ sáng
At night - vào buổi tối
At the weekend - vào cuối tuần
At Christmas - vào dịp lễ giáng sinh

ON (vào)

Cách dùng: Dùng để chỉ các ngày trong tuần hoặc các tháng trong năm. Hoặc chỉ một ngày trong kì nghỉ hoặc các buổi trong 1 ngày cụ thể.

Ví dụ:

On Saturday - vào ngày thứ bảy
On 2nd July - vào ngày mùng 2 tháng 7
On Monday mornings - vào sáng thứ 2

IN (vào)

Cách dùng: thường dùng để chỉ một khoảng thời gian dài như tháng, mùa, năm hoặc chỉ các buổi trong ngày.

Ví dụ:

In May - vào tháng 5
In 1992 - vào năm 1992
In the morning - vào buổi sáng

BEFORE (trước) 

Giới từ “before” dùng khi muốn nói rằng sự việc xảy ra trước một thời điểm nhất định. Bạn có thể dùng “before” với thời gian cụ thể, ngày, tháng hoặc năm.

Ví dụ:

Before breakfast - Trước bữa ăn sáng
​Before Christmas - Trước lễ giáng sinh

He bought that car before 2015
Anh ấy mua chiếc xe đó vào trước năm 2015

AFTER (sau)

Cách dùng của "after" cũng ương tự như "before" nhưng "after" dùng để chỉ những sự việc xảy ra sau một thời điểm nhất định nào đó.

Ví dụ:

After lunch - Sau ăn trưa
After school - Sau tan học

I'll see you after school
Tôi sẽ gặp bạn sau giờ học

DURING (trong khoảng) 

Ví dụ:

During the holidays - Trong suốt kỳ nghỉ

I fell asleep during the film
Tôi ngủ thiếp đi trong suốt bộ phim

SINCE (từ, từ khi)

Giới từ “since” được dùng để diễn tả độ dài của thời gian. “Since” thường được dùng với ngày hoặc giờ cụ thể.

Ví dụ:

Since Tuesday - từ thứ ba
Since yesterday - từ hôm qua
Since 2000 - từ năm 2000

We've lived in Ha Noi since 2000
Chúng tôi đã sống ở Hà Nội từ năm 2000

FOR (trong khoảng thời gian)

Tương tự như "since", "for" cũng được dùng để diễn tả thời gian, tuy nhiên "for" dùng cho độ dài thời gian

Ví dụ:

For 30 minutes - trong 30 phút
For six days - trong 6 ngày
For a long time - trong khoảng thời gian dài

2. Giời từ chỉ nơi chốn (prepositions of place)

Giới từ chỉ nơi chốn là các giới từ thường đi kèm với những danh từ chỉ nơi chốn, địa điểm, vị trí để miêu tả hoặc xác định vị trí của chủ ngữ trong các hoàn cảnh cụ thể.

AT (tại)

Cách dùng: "At" thường được dùng cho nơi chốn hay một địa điểm cụ thể hoặc trong một quy mô nhỏ như trong một công ty, ngôi nhà hay trường học..

Ví dụ:

At home - tại nhà
At the station - tại nhà ga
At airport - tại sân bay
At work - tại noi làm việc
At school - tại trường học

IN (trên, trong, ở trong)

Cách dùng: "In" được dùng cho nơi chốn có quy mô lớn như thành phố, tỉnh ,quốc gia, châu lục...

Ví dụ:

In the sea - trên biển
In the world - trên thế giới
In the sky - trên bầu trời

In England - ở nước Anh
In Ha Noi - ở Hà Nội

I’m working in Hanoi
Tôi đang làm việc ở Hà Nội

ON (ở trên)

Cách dùng: On được dùng để chỉ vị trí trên bề mặt, chỉ số tầng nhà, chỉ trước tên đường, ...

Ví dụ:

On the table - ở trên bàn
On the board - ở trên bảng
On the page - ở trên trang giấy
On the 1st/2nd floor - ở trên tầng 1/ tầng 2
On the street- trên đường
On a bus/ train/plane/ - trên xe bus/ tàu hỏa/ máy bay

3. Giời từ chỉ sự chuyển động (Preposition of movement)

 

Giới từ chỉ sự chuyển động là những giới từ dùng để diễn tả sự chuyển dịch, chuyển động của một sự vật, sự việc nào đó. 

Giới từ chuyển động bao gồm những giới từ sau: 

TO (đến)

Giới từ "to" dùng để diễn ta sự di chuyển hướng tới.

Ví dụ:

I go to school everyday
Tôi đến trường mỗi ngày

FROM (từ)

Dùng để chỉ nguồn gốc, xuất xứ.

Ví dụ:

I come from Viet Nam
Tôi đến từ Việt Nam

ACROSS (băng qua)

Dùng để chỉ sự di chuyển băng ngang qua.

Ví dụ:

When I went across restaurant, I saw my old boyfriend
Khi tôi đi ngang qua nhà hàng, tôi đã nhìn thấy bạn trai cũ của tôi

AWAY FROM (xa ra)

Dùng để diễn tả sự di chuyển hướng ra xa

Ví dụ:

When you see the smoke, run away from the house
Khi bạn nhìn thấy đám khói, hãy di chuyển xa ra ngôi nhà

ALONG (dọc theo)

Dùng để chỉ sự di chuyển dọc theo.

Ví dụ:

She go along the seaside
Cô ấy đi dọc theo bờ biển

THROUGH (xuyên qua)

Dùng để diễn tả sự di chuyển xuyên qua.

Ví dụ: 

The sun is shining through the window
Mặt trời đang chiếu xuyên qua cửa sổ

ONTO, ON TO (trên)

Dùng để chỉ sự di chuyển về phía trên, lên trên.

Ví dụ:

Please move these book onto the shelft
Hãy di chuyển những cuốn sách này lên kệ

INTO (vào)

Dùng để diễn tả sự di chuyển hướng vào trong

Ví dụ:

Put the pen into my bag
Đặt bút vào trong cặp của tôi

UP (phía trên)

Dùng để chỉ sự di chuyển hướng lên trên

Ví dụ:

We hiked up the mountain every morning
Chúng tôi leo lên núi mỗi buổi sáng

DOWN (phía dưới)

Dùng để diễn tả sự di chuyển hướng xuống dưới.

Ví dụ:

He fell down on the street
Anh ấy ngã xuống đường

OUT OF (ra khỏi)

Dùng để diễn tả sự di chuyển ra khỏi một vật gì đó.

Ví dụ:

We got out of the bookstore and went to cinema
Chúng tôi bước ra khỏi nhà sách và đi đến rạp chiếu phim

OFF (khỏi)

Dùng để chỉ sự tách rời, tách ra khỏi một vậy nào đó.

Ví dụ:

He fell off the chair
Anh ấy bị ngã khỏi ghế

4. Giới từ chỉ thể cách (Preposition for manner)

Dưới đây là những giới từ chỉ thể cách thường gặp nhất trong tiếng Anh.

WITH (với) 

Ví dụ:

I agree with you
Tôi đồng ý với bạn

WITHOUT (không có)

Ví dụ: 

I go to travel without a ticket
Tôi đi du lịch mà không có vé

ACCORDING TO (theo)

Ví dụ:

According to she told, he was born in Italian
Theo như lời cô ấy kể, anh ấy sinh ra ở Ý

INSTEAD OF (thay vì)

I’ll have tea instead of coffee
Tôi sẽ uống trà thay vì cà phê

5. Giới từ chỉ mục đích (Preposition of Purpose)

Giới từ chỉ mục đích là những giới từ dùng để diễn tả mục đích làm gì của sự vật, sự việc nào đó.

Giới từ chỉ mục đích bao gồm những giới từ sau:

TO (để)

Ví dụ: 

I study hard to pass the exam
Tôi học hành chăm chỉ để đậu kì thi

IN ORDER TO (để)

Ví dụ:

I study English in order to speak to my English friend
Tôi học tiếng Anh để nói chuyện với người bạn đến từ Anh

OR (dùm, dùm cho)

Ví dụ:

Let me do it for you
Để tôi làm nó dùm cho bạn

SO AS TO (để)

Ví dụ:

She studies hard so as to have a good score in the exam
Cô ấy học hành chăm chỉ để có điểm cao trong kì thi

6. Giới từ chỉ nguyên do (Preposition of reason)

Giới từ chỉ nguyên do là những giới từ dùng để diễn tả nguyên nhân, lý do của một sự việc nào đó.

Các giới từ chỉ nguyên do thường gặp là:

THANKS TO (nhờ ở)

Ví dụ: 

Thanks to your help, I came back home early
Nhờ sự giúp đỡ của bạn mà tôi đã về nhà sớm hơn

THROUGH (do)

Ví dụ:

Don't die through ignorance
Đừng chết vì thiếu hiểu biết

BECAUSE OF (bởi vì)

Ví dụ:

They are here because of us
Họ có mặt ở đây vì chúng ta

OWING TO (nhờ ở, do ở)

Ví dụ:

Owing to the drought,crops are short
Vì hạn hán nên mùa màng thất bát

BY MEANS OF (nhờ, bằng phương tiện)

Ví dụ: 

She goes to school by means of motobike
Cô ấy đi học bằng xe máy

Mong rằng bài viết tổng hơp về giới từ và cách sử dụng từng loại giới từ này sẽ giúp ích cho các bạn một phần nào đó trong việc học tập và nghiên cứu về tiếng Anh. Nếu bạn có thắc mắc gì thì hãy để lại bình luận dưới đây nhé. Chúc các bạn học tập thật tốt!

Cùng chuyên mục:

Phân biệt Start và Begin trong tiếng Anh

Phân biệt Start và Begin trong tiếng Anh

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt “start” và…

Phân biệt Bring và Take trong tiếng Anh

Phân biệt Bring và Take trong tiếng Anh

Trong bài viết này chúng ta sẽ học về cách phân biệt "bring", "take" và…

[Hình ảnh] - Cách giúp bạn học tiếng Anh cơ bản trong 11 ngày

[Hình ảnh] - Cách giúp bạn học tiếng Anh cơ bản trong 11 ngày

Dưới đây là tổng hợp các công thức, cấu trúc các thì và ngữ pháp…

[Hình ảnh] - Một số câu thay đổi cách nói trong tiếng Anh

[Hình ảnh] - Một số câu thay đổi cách nói trong tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp một số câu thay đổi cách nói trong tiếng Anh,…

[Hình ảnh] - Các mẫu câu dùng để than mệt tiếng Anh

[Hình ảnh] - Các mẫu câu dùng để than mệt tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp các mẫu câu dùng để than mệt tiếng Anh, những…

[Hình ảnh] - Các từ vựng về cử chỉ và hành động trên cơ thể trong tiếng Anh

[Hình ảnh] - Các từ vựng về cử chỉ và hành động trên cơ thể trong tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp một số từ vựng về các cử chỉ và hành…

[Hình ảnh] - Các câu nói thông dụng hàng ngày trong tiếng Anh

[Hình ảnh] - Các câu nói thông dụng hàng ngày trong tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp các câu nói thông dụng hàng ngày trong tiếng Anh,…

[Hình ảnh] - Một số từ vựng về các bộ phận con vật trong tiếng Anh

[Hình ảnh] - Một số từ vựng về các bộ phận con vật trong tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp một số từ vựng về các bộ phận con vật…

[Hình ảnh] - Một số từ vựng viết về trái cây và rau củ quả trong tiếng Anh

[Hình ảnh] - Một số từ vựng viết về trái cây và rau củ quả trong tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp một số từ vựng về rau củ quả và trái…

[Hình ảnh] - Các từ vựng chủ đề kỳ nghỉ trong tiếng Anh

[Hình ảnh] - Các từ vựng chủ đề kỳ nghỉ trong tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp một số từ vựng tiếng Anh nói về chủ đề…

[Hình ảnh] - Các cụm từ viết tắt trong tiếng Anh

[Hình ảnh] - Các cụm từ viết tắt trong tiếng Anh

Dưới đây là tổng hợp một số cụm từ viết tắt trong tiếng Anh, những…

[Hình ảnh] - Các cặp từ trái nghĩa thông dụng nhất

[Hình ảnh] - Các cặp từ trái nghĩa thông dụng nhất

Dưới đây là tổng hợp các cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh, những từ…

Phân biệt Borrow và Lend trong tiếng Anh

Phân biệt Borrow và Lend trong tiếng Anh

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ý nghĩa và cách…

[Hình ảnh] - 90 từ đồng và trái nghĩa tiếng Anh thông dụng nhất

[Hình ảnh] - 90 từ đồng và trái nghĩa tiếng Anh thông dụng nhất

Dưới đây là tổng hợp hơn 90 từ đồng và trái nghĩa trong tiếng Anh,…

Phân biệt Do và Make trong tiếng Anh

Phân biệt Do và Make trong tiếng Anh

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về cách nhận biết và phân…

Học tiếng Anh qua bài hát You Raise Me Up

Học tiếng Anh qua bài hát You Raise Me Up

Đây là chuyên đề chia sẻ video học tiếng Anh qua các bài hát, và…

Học tiếng Anh qua bài hát When You Say Nothing At All

Học tiếng Anh qua bài hát When You Say Nothing At All

Đây là chuyên đề chia sẻ video học tiếng Anh qua các bài hát, và…

Học tiếng Anh qua bài hát We Don’t Talk Anymore

Học tiếng Anh qua bài hát We Don’t Talk Anymore

Đây là chuyên đề chia sẻ video học tiếng Anh qua các bài hát, và…

Học tiếng Anh qua bài hát Until You

Học tiếng Anh qua bài hát Until You

Đây là chuyên đề chia sẻ video học tiếng Anh qua các bài hát, và…

Học tiếng Anh qua bài hát Until The Time Is Through

Học tiếng Anh qua bài hát Until The Time Is Through

Đây là chuyên đề chia sẻ video học tiếng Anh qua các bài hát, và…

Top