Tìm hiểu về cụm từ và mệnh đề chỉ lí do trong tiếng Anh

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp những cụm từ chỉ lý do và mệnh đề chỉ lý do thường gặp trong tiếng Anh để giúp bạn hiểu rõ hơn, việc nắm vững cụm và mệnh đề chỉ lý do sẽ giúp bạn làm bài tập một cách dễ dàng và chính xác.

Đầu tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cụm từ chỉ lý do trước nhé.

1. Cụm từ chỉ lý do (Phrases of reason)

Cụm từ chỉ lý do là những cụm từ dùng để diễn tả lý do của một hành động nào đó và thường bắt đầu bằng các từ sau: "because of", "due to", hoặc "owing to". Cả 3 từ này đều có nghĩa là vì, do, bởi vì.

Công thức:

Because of/ due to/ owing to + noun (danh từ)/ pronoun (đại từ)/ gerund phrase (v-ing)

Sau "because of", "due to" và 'owing to" bắt buộc phải là noun, pronoun, hay V-ing như công thức nói trên.

Ví dụ:

We didn’t go out due to the cold weather
Chúng tôi không đi ra ngoài vi thời tiết lạnh
Trong câu này sau "due to" là cụm danh từ "the cold weather"

I am there because of him
Tôi ở đây vì anh ấy
Trong câu này sau "because of" là đại từ  "him"

She stayed at home because of feeling unwell
Cô ấy ở nhà vì cảm thấy không được khỏe
Trong câu này sau "because of "là V-ing  "feeling"

Lưu ý: Trong 3 cụm từ chỉ lý do trên thì "because of" được sử dụng phổ biến hơn "due to" và 'owing to"

Ngoài các cụm từ chỉ lí do hay được sử dụng như trên, còn có các cụm từ sau:

"For/in that/in as much as": cũng được dùng để đưa ra lí do trong lối văn trang trọng. For được dùng ở mệnh đề sau (không được đứng ở đầu câu) khi người nói muốn đưa ra một dẫn chứng, một thông tin thêm cho lời nói của mình hơn là thực sự đưa ra một lý do:

Ví dụ:

The old man gets tired for he walks a long way
Ông già bị mệt vì đi bộ đường dài

 She cried, for she knew he’d never return
Cô ấy đã khóc, vì biết rằng anh ấy sẽ không bao giờ trở lại

Now (that) = because of the fact that: vì, bởi vì

Ví dụ: 

Now (that) the exams are over , I can enjoy myself
Vì kì thi đã trôi qua, nên tôi thấy rất thoải mái

2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do (Adverbial clauses of reason)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ lí do là một mệnh đề phụ diễn tả lí do hoặc nguyên nhân của một hành động nào đó xảy ra trong mệnh đề chính. Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường được bắt đầu bằng các liên từ "because", "since", "as", "seeing that" ( do, vì, bởi vì)

Công thức:

Because/ since/ as/ seeing that + S + V 

Ví dụ:

We can’t go out because / as / since/ seeing that it is very cold outside
Chúng ta không thể đi chơi vì trời bên ngoài rất lạnh

She was worried because it started to rain
Cô ấy lo lắng vì trời bắt đầu mưa

Seeing that the weather was bad, they didn't take part in the trip
Bởi vì thời tiết xấu, họ đã không tham gia chuyến đi

As you weren't there, I left a message.
Vì anh ta không có ở đó, nên tôi đã để lại lời nhắn

Lưu ý:

"Since" và "as" thường đặt ở đầu mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do

Ví dụ:

Since/ As he missed the bus, he came ten minutes late.
Vì cô ấy bị nhỡ xe bus nên cô ấy đến muộn 10 phút

Since she wanted to pass her exam, she decided to study well
Vì cô muốn vượt qua kì thi của mình, cô quyết định học tốt

Khi đổi từ mệnh đề sang cụm từ, nếu 2 chủ ngữ giống nhau ta có thể dùng Gerund phrase (V-ing).
Ví dụ:

She stayed at home because she was sick
Cô ấy ở nhà vì cô ấy bị ốm
Câu này cùng một chủ nghữ là "she" nên khi chuyển từ mệnh đề này sang cụm từ ta có thể dùng Gerund phrase (V-ing) và chuyển đổi thành câu như sau:
-> She stayed at home because of being sick

Chúng ta thường sử dụng "Since/as/seeing that" trong câu mà người nói cho rằng người nghe đã biết lí do hoặc lí do không quan trọng, không nhấn mạnh cho mệnh đề chính

Ví dụ: 

Since you’re in a hurry, we’d better start now
Vì anh đang vội, tốt nhất là chúng ta nên bắt đầu ngay

We watched TV all evening as we had nothing to do 
Chúng tôi xem TV cả buổi chiều vì không có việc gì làm

Chúng ta thường dùng "Because" được dùng khi muốn đề cập đến thông tin mà người nói nghĩ rằng người nghe chưa biết hoặc để nhấn mạnh lí do mà lí do này rất liên quan đến mệnh đề chính.

Ví dụ: 

We had lunch after 1 o’ clock because he arrived late
Chúng tôi ăn trưa vào 1 giờ vì anh ấy đến muộn

Trên đây là cấu trúc cụm từ và mệnh đề chỉ lí do thường được dùng trong tiếng Anh. Các bạn hãy ghi nhớ để sử dụng cho hợp lí nhé! Chúc các bạn học tập tốt.

Khóa học nên xem

Nguồn: freetuts.net