Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp những cụm từ chỉ mục đích và mệnh đề chỉ mục đích thường gặp trong tiếng Anh để giúp bạn nắm vững phần kiến thức này một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Đầu tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các cụm từ chỉ mục đích trước nhé.

I/ Cụm từ chỉ mục đích (Phrases of purpose)

Cụm từ chỉ mục đích là cụm từ bắt đầu bằng to-infinitive, in order to, in order that, so as to (những từ này đều có nghĩa là để mà) dùng để diễn tả mục đích của một hành động nào đó.

Công thức: 

To - infinitive/ In order to/ so as to + V (bare-inf)

Cách sử dụng của cụm từ chỉ mục đích được chia ra thành 2 trường hợp như sau:

TH1: Để diễn đạt một mục đích nào đó ở thể khẳng định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng “to-infinitive”, “in order + to-infinitive”  hoặc “so as + to-infinitive”
Ví dụ:

I try to study to pass my next exam
Tôi cố gắng để vượt qua kì thì sắp tới

I exercise in order to have good health
Tôi tập thể dục để có sức khỏe tốt

TH2: Để diễn đạt mục đích nào đó ở thể phủ định, ta dùng cụm từ bắt đầu bằng “so as not to” hoặc “in order not to”.
Ví dụ:

She got up early so as not to miss the bus
Cô ấy thức dây sớm để không bị trễ xe buýt

I study hard in oder not to fail the exam
Tôi học hành chăm chỉ để không bị trượt kỳ thi.

Ngoài ra, cụm từ For + NounFor + O + to-inf cũng dùng để chỉ mục đích.

Nếu dùng để diễn tả mục đích của ai khi làm việc đó ta dùng For + Noun

Ví dụ:

I went to the store for some bread = I went to the store to buy some bread.
Tôi đến cửa hàng để mua một vài cái bánh mì

Nếu dùng để diễn tả mục đích liên quan đến hành động của người khác ta dùng For + O + to-inf

Ví dụ:

I gave her his phone number for her call him
Tôi cho cô ây số điện thoại của anh ấy để cô ấy gọi cho anh ấy

Lưu ý:

“In order to” và “so as to” có mức độ trang trọng như nhau. Tuy nhiên, trước những động từ tình thái (stative verb) như “know” (biết), “seem” (có vẻ), “appear” (xuất hiện), “understand” (hiểu), “have” (có), ta nên dùng “in order to” hoặc “so as to” thay vì “to-Vinf”

II.  Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của hành động ở mệnh đề chính. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng “so that” hoặc “in order that”

Thể khẳng định:

S + V + so that/in order that + S + will/can/would/could …+ V1 ...

Thể phủ định:

S + V + so that/in order that + S + won’t/can’t/couldn’t/wouldn’t …+ V1 ..

Will/ can/ may được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (present purpose) còn would/ could/ might được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose).

Ví dụ:

They leave early so that they can visit the other place
Họ rời đi sớm để có thể tham quan những nơi khác

I study hard so that I can pass the exam.
Tôi học hành chăm chỉ để có thể đậu kì thi

She hurried so that she wouldn’t miss the train
Cô ấy vội vàng để không bị lỡ tàu

Chú ý: Nếu trong một câu, chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta không nên dùng mệnh đề chỉ mục đích. Nhưng ta có thể dùng cấu trúc “for + object + to-infinitive”

I left the door unlocked so that him could get in
→ I left the door unlocked for him to get in
Tôi đã không khóa cửa để anh ấy có thể vào được

III/ Các dạng bài tập thường gặp

Để có thể làm được bài tập về phần về Cum từ và mênh đề chỉ mục địch một cách nhanh chóng và chính xác, Freetuts xin chia sẻ một vài dạng bài tập thường gặp như dưới đây để các bạn tham khảo và luyện tập nhé.

Dạng bài tập số 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích.

Ví dụ:

I’m working hard. I want to complete my goal
→ I’m working hard so that I can complete my goal
Tôi làm việc chăm chỉ, tôi muốn hoàn thành mục tiêu của mình
 

She gets up early every morning. She wants to learn her lessons
→ She gets up early every morning to learn her lessons
→ She gets up early every morning so that she can learn her lessons
Cô ấy thức dậy sớm mỗi sáng để học bài

Dạng bài tập số 2: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau want, like, hope có tân ngữ thì ta lấy tân ngữ đó ra làm chủ từ.

Ví dụ:

She gave me her address. She wanted me to visit her
She gave me his address so that I would visit her
Cô ây cho tôi địa chỉ của cô ấy để tôi đến thăm cô ấy

I give you the book. I want you to read it
I give you the book so that you can read it
Tôi tặng bạn quyển sách để bạn có thẻ đọc nó.

Dạng bài tập số 3: Đổi từ cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại

Ví dụ:

We hurried to school so as not to be late
Trong câu này "so as not to be late" là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh đề mục đích như sau:
→ We hurried to school so that we wouldn’t be late

She studies hard in order to pass his exam
Trong câu này "in order to pass his exam" là cụm từ chỉ mục đích, ta chuyển cụm từ này thành mệnh đề mục đích như sau:
→ He studies hard so that he can pass his exam

Dạng bài tập số 4: Hoàn tất câu với cụm từ hoặc mệnh đề chỉ mục đích.

Ví dụ:

 She gets up early every morning so that ...
Câu này là dạng hoàn tất với mệnh đề chỉ mục địch, khi làm bài bạn viết sao cho hợp lý với nghĩa của câu trước là được.
→ She gets up early every morning so that she can do excercise/ she can learn her lessons,...
Cô ấy dây sớm mỗi sáng để cô ấy có thể tập thể dục/ để học bài,...

Chúng ta vừa tìm hiểu qua cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích rất thường được sử dụng trong tiếng Anh. Các bạn hãy đọc kĩ để ghi nhớ và áp dụng khi giao tiếp hoặc khi làm bài tập sao cho chuẩn xác nhất nhé. Nếu có gì chưa hiểu thì hãy để lại bình luận dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn nhé. Chúc các bạn học tập thất tốt.

Khóa học nên xem

Nguồn: freetuts.net