Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh (Simple present)

Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về công thức và cách sử dụng cách sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh, đây được xem là một trong những Thì đơn giản nhất trong tiếng Anh mà ai cũng phải học khi bắt đầu học môn ngoại ngữ này.

Trước tiên hãy tìm hiểu về khái niệm thế nào là thì hiện tại đơn đã nhé, sau đó sẽ đi sâu vào chi tiết công thức và các ví dụ thực tế.

1. Thì hiện tại đơn (simple present) là gì?

Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh còn được gọi là Simple Present tense, đây là thì dùng để diễn đạt những hành động được lặp đi lặp lại mang tính thường xuyên, một thói quen nào đó, một chân lý hoặc một sự thật hiển nhiên.

Những hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần như đi học hằng ngày, ăn uống ngày ba bữa, thường chơi thể thao vào cuối tuần, ... đó là những hành động mang tính chu kì và thói quen.

Những chân lý như con trâu có hai sừng và bốn cái chân, cha thì luôn lớn tuổi hơn con, khi đi luôn đi về phía bên phải (tại Việt Nam), ... đó là những chân lý mà ai cũng biết là hiển nhiên luôn như vậy. Ngoài ra những câu châm ngôn cũng được sử dụng trong thì hiện tại đơn.

Lưu ý: Động từ trong thì hiện tại đơn chia làm hai loại, thứ nhất là động từ tobe gồm (am, is, are) và thứ hai là động từ thường. Nếu bạn chưa biết các ngôi trong đại từ nhân xưng thì hãy xem bài các ngôi trong tiếng Anh nhé.

Chúng ta có công thức thể hiện ở ba thể khác nhau đó là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn, lần lượt như hình sau.

Bây giờ chúng ta sẽ đi vào chi tiết về cách sử dụng cho từng trường hợp cụ thể.

2. Thể khẳng định ở thì hiện tại đơn

Thể khẳng định dùng để thể hiện câu nói khẳng định, dùng với hai loại động từ đó là tobe và động từ thường.

Đối với động từ tobe

Cú pháp
S + am/is/are + ...
# I + am
# He, She, It + is
# You, We, They + are

Ví dụ:

Im a student (tôi là học sinh)
She is a teacher (cô ấy là giáo viên)
They are leaders (họ là những nhà lãnh đạo)

Như bạn thấy trong ví dụ 1 vì chủ ngữ (S) là I nên ta phải đi với am, ví dụ 2 vì she là ngôi thứ ba số ít nên phải đi với is, còn ví dụ 3 vì they là ngôi thứ ba số nhiều nên phải đi với are.

Đối với động từ thường

Động từ thường là những động từ rõ ràng như: read (đọc), run (chạy), eat (ăn).

Cú pháp
S + V(s/es) + ...
# I, You, We, They  +  V (nguyên thể)
# He, She, It  + V (s/es)

Đối với ngôi thứ ba số ít thì ta phải thêm s hoặc es vào sau động từ, ngược lại thì giữ nguyên thể của động từ.

Ví dụ:

Every Sunday we go to see my grandparents (chủ nhật hằng tuần
chúng tôi thường đi thăm ông bà
)
Alex usually goes to bed at 11 p.m. (Alex thường đi ngủ vào lúc 11h tối)

Ở ví dụ đầu ta dùng go vì chủ ngữ là we, còn ví dụ hai dung go và thêm es vì chủ ngữ là Alex (ngôi thứ ba số ít).

3. Thể phủ định ở thì hiện tại đơn

Thể phủ định ta chỉ việc thêm NOT đằng sau động từ tobe, còn động từ thường thì ta thêm do not hoặc does not.

Đối với động từ tobe

Cú pháp
S + am/is/are + not + ...
# is not = isn’t
# are not = aren’t

Ví dụ:

She is not a teacher (cô ấy không phải là giáo viên)
They are not my friend (họ không phải là bạn của tôi)

Ở ví dụ 1 dùng is vì chủ ngữ là she, ví dụ 2 dùng are vì chủ ngữ là they.

Đối với động từ thường

Cú pháp
S + do/ does + not + V (nguyên thể)
# do not = don’t
# does not = doesn’t

Ví dụ:

He doesn't work in a Hospital (Anh ấy không làm việc ở bệnh viên)

Như bạn thấy, ta phải mượn trợ động từ do hoặc does thì câu phủ định mới có ý nghĩa.

4. Thể nghi vấn ở thì hiện tại đơn

Tương tự chúng ta cũng có hai cách dùng với động từ tobe và động từ thường. Tuy nhiên dạng nghi vẫn thì mỗi cách lại chia ra hai phần nhỏ nữa đó là câu hỏi dạng yes - no questionwh- question. wh- là các câu như: what, why , where, ...

Đối với động từ tobe

Chúng ta chỉ việc đưa động từ tobe ra đầu câu và thêm dấu hỏi ở cuối câu cho trường hợp yes - no question, còn trường hợp wh question thì ta thêm từ từ hỏi wh- ở đầu câu, sau đó đến động từ tobe và cuối câu thêm dấu hỏi.

Dạng yes/no question

Cú pháp
Câu hỏi: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?
Trả lời: 
# Yes, S + am/ are/ is.
# No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ví dụ:

Are you a student?
Yes, I am

Is he a doctor?
No, he is not / No he isn't

Như trong ví dụ này nếu câu hỏi là ngôi thứ ba số ít thì câu trả lời cũng sử dụng chính ngôi thứ ba số ít đó, trường hợp đặc biệt nếu câu hỏi sử dụng ngôi thứ 2 you thì câu trả lơi phải sử dụng ngôi thứ nhất I.

Dạng Wh- questions

Cú pháp
Wh- + am/ are/ is  (not) + S + ….?

Ví dụ:

What is this? (đây là cái gì)
This is a pen (đây là cây bút mực)

Where are you from? (bạn đến từ đâu)
I come from DakLak (tôi đến từ đăklăk)

Đối với động từ thường

Ta mượn trợ động từ do/does đặt ở đầu câu, giữ nguyên vị trí của các phần còn lại, điều đặc biệt là động từ luôn ở dạng nguyên thể, nghĩa là không cần thêm s hoặc es.

Dạng yes/no question

Cú pháp
Câu hỏi: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?
Trả lời: 
# Yes, S + do/ does.
# No, S + don’t/ doesn’t.

Ví dụ:

Do you play football?
Yes, I do / No, I don't

Does he go to school?
Yes, he does / No, he doesn't

Dạng wh- questions

Cú pháp
Wh- + do/ does (not) + S + V(nguyên thể)….?

Ví dụ:

Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
What does she do? (Cô ấy làm nghề gì vậy?)

5. Cách dùng thì hiện tại đơn

Như phần định nghĩa, chúng ta có một số cách dùng đặc trưng như sau.

Diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại

Những hành động lặp đi lặp lại hay thói quen như: Tôi thường ăn sáng lúc 6h, tôi thường đi đá bóng vào cuồi tuần, tôi luôn đánh răng vào buổi sáng và buổi tối.

I brush my teeth every day (tôi đánh răng mỗi ngày)
I usually get up at 6 o'clock (tôi thường thức dậy lúc 6h sáng)
July always goes to school on time (July luôn đi học đúng giờ)

Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên

Những sự thật và chân lý mà ai cũng biết như: mặt trời luôn mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây, đó là điều mà không ai được phủ nhận. Hoặc bầu trời có màu xanh cũng là một sự thật hiển nhiên.

The sun sets in the west (mặt trời lặn ở hướng Tây)
The earth moves around the Sun (trái Đất quay quanh mặt trời)

Diễn tả sự việc xảy ra trong tương lai

Đó là những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, thường là thời khóa biểu, lịch trình, kế hoạch hay một chương trình nào đó sẽ xảy ra vào tương lai.

The plane takes off at 7 a.m this morning (Máy bay cất cánh lúc 7 giờ sáng nay)
The train leaves at 8 a.m tomorrow (Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai)

Có thể bạn sẽ thắc mắc tại sao không sử dụng thì tương lai đơn đúng không nào? Với những sự việc sẽ xảy dạng này ta phải áp dụng thì hiện tại đơn.

Sử dụng trong câu điều kiện loại 1

Trong câu điều kiện loại một thì ta phải áp dụng thì hiện tại đơn để diễn đạt.

If my headache disappears, we can play tennis 
Nếu cơn nhức đầu của tớ qua đi, chúng ta có thể chơi tennis

Trên là một số cách dùng thường thấy với thì hiện tại đơn, đây là một thì đơn giản, dễ hiểu và được sử dụng nhiều nhất khi giao tiếp với tiếng Anh. 

6. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn dùng để chỉ những thói quen, những hành động lặp đi lặp lại nhiều lần, một chân lý hay sự thật hiển nhiên nên trong câu thường xuất hiện các từ dưới đây.

Các từ chỉ tần suấtAlways (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên).

He sometimes go to beach. (thỉnh thoảng cậu ấy có đi biển)
I always drink orange justice in the morning (tôi luôn luôn uống nước cam vào buổi sáng)

Các từ chỉ thời gian như: Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm). Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)

They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối)
I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần)

Các từ chỉ thời gian khác như: Once/ twice/ three times/ four times/ ... a day/ week/ month/ year, ... (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ... mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)

He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng)
I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần)

Trường hợp không xuất hiện các từ trên: Thì bạn phải nhìn vào cấu trúc ngữ pháp để biết được nó đang ở thì hiện tại đơn hay không. Ví dụ với câu sau:

I have to go to school (Tôi phải đến trường)

Câu này là thì hiện tại đơn vì cấu trúc nó dạng ở thể khẳng định với động từ thường go.

7. Một vài ví dụ về chia động từ ở thì hiện tại đơn

Để các bạn hiểu rõ hơn thì mình sẽ đưa ra một vài ví dụ về chia động từ kèm theo lời giải chi tiết nhé.

1. I (be) ________ at school at the weekend.
Đáp án là am bởi vì ở thể khẳng định với động từ tobe nên I sẽ đi với am.

2. She (not study) ________ on Friday.
Đáp án là does not study bởi vì ở thể phủ định với động từ thường nên ta phải mượn trợ động từ do/does, mà vì she là ngôi thứ 3 số ít nên ta chọn does.

3. My students (be not) ________ hard working.
Đáp án là are not bởi vì ở thể phủ định với động từ tobe và chủ ngữ là ngôi thứ ba số nhiều.

4. He (have) ________ a new haircut today.
Đáp án là has bởi vì ở thể khẳng định và chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít.

5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
Đáp án là have thì ở thể khẳng định và chủ ngữ là ngôi thứ nhất

6. She (live) ________ in a house?
Đáp án là Does she live bởi vì ở thể nghi vấn và chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên mượn trợ động từ does.

7. Where your children (be) ________?
Đán án là Where are your children bởi vì ở thể nghi vấn vói động từ tobe.

8. My sister (work) ________ in a bank.
Đáp án là works bởi vì ở thể khẳng định và chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên thêm s vào động từ.

9. Dog (like) ________ meat.
Đáp án là likes bởi vì ở thể khẳng định và chủ ngữ ngôi thứ ba số ít nên thêm s vào động từ.

10. She (live)________ in Florida.
Đáp án là lives bởi vì ở thể khẳng định và chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít nên thêm s vào động từ.

Trên là 10 ví dụ về cách chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn, hy vọng qua phân này sẽ giúp bạn cải thiện được kiến thức một cách tổng quát nhất.

Khóa học nên xem

Nguồn: freetuts.net