BASIC
CONTROL STATEMENTS
DATA TYPE
FUNCTIONS
FILE I/O
THAM KHẢO
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Viết chương trình C đầu tiên, và chạy chương trình C

Trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách viết chương trình C Hello World đầu tiên, và thông qua chương trình này bạn sẽ hiểu được cấu trúc của một chương trình C.

test php

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

Mã nguồn chương trình C có thể được viết trong bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào, tuy nhiên file nên được lưu với phần mở rộng “.c”. Để giỏi một ngôn ngữ lập trình thì không có cách nào khác ngoài khác luyện tập code thường xuyên, chính vì thế cùng bắt tay vào viết chương trình C đầu tiên thôi nào.

1. Chương trình C đầu tiên

Trước tiên hãy tham khảo một chương trình dưới đây. Tạm thời bạn đừng quan tâm đến ý nghĩa của nó, hãy xem code, copy nó vào chương trình của bạn và chạy xem kết quả, sau đó xem phần giải thích nhé.

/* Demo được viết bởi Chaitanya trên BeginnersBook.com*/
#include<stdio.h>
int main()
{
      int num;
      printf("Nhap tuoi cua ban: ");
      scanf("%d", &num);
      if (num <18)
      {
             printf("Ban khong du dieu kien bo phieu");
      }
      else
      {
             printf("Ban co the bo phieu!!");
      }
      return 0;
}

Đầu ra:

Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]

Nhap tuoi cua ban:25
Ban co the bo phieu!!                              

Phân tích chương trình

Chú thích (comment): Chú thích bắt đầu bằng “ /*” và kết thúc bằng “*/”. Toàn cả vùng nằm giữa 2 cặp kí hiệu này là chú thích. Chúc thích là lời mô tả, giải thích vắn tắt cho một câu lệnh, đoạn chương trình hay cả chương trình, nhờ đó người đọc có thể hiểu ý đồ của lập trình viên và công việc mà chương trình đang thực hiện. Số lượng chú thích trong một chương trình là không giới hạn và nó cũng không ảnh hưởng gì tới việc thực hiện chương trình.

Khai báo thư viện: Trong chương trình có sử dụng một số từ khóa & câu lệnh và hàm như printf (), scanf (), v.v. Vì thế, file có định nghĩa về các hàm này cần được đưa vào chương trình. Trong chương trình trên, chúng tôi đã sử dụng stdio.h. Trong C có nhiều thư viện và “stdio.h” là một trong số đó, thư viện được sử dụng để đọc dữ liệu từ thiết bị đầu cuối và để hiển thị dữ liệu trên thiết bị đầu cuối.

Câu lệnh hiển thị: Hàm printf() được sử dụng ở một vài vị trí trong đoạn mã trên. Bất cứ điều gì bạn đưa ra bên trong dấu ngoặc kép, nó sẽ in như thế ở màn hình. Bạn cũng có thể sử dụng các chỉ định định dạng như% d,% c,% p để hiển thị các giá trị của biến và con trỏ bằng printf.

Lấy dữ liệu đầu vào từ người dùng: Hàm scanf() được sử dụng để lấy đầu vào từ người dùng. Khi bạn chạy chương trình này, nó sẽ đợi đầu vào của người dùng (tuổi) và khi người dùng nhập vào tuổi, nó sẽ xử lý phần còn lại của các câu lệnh dựa trên đầu vào đó.

Hàm Main (): Hàm main() là một hàm đặc biệt trong C. Khi thực hiện, chương trình sẽ gọi hàm main() hay nói các khác chương trình sẽ bắt đầu bằng việc thực hiện các câu lệnh trong hàm main(). Trong hàm main() ta mới gọi tới các hàm khác.

2. Hàm main () trong chương trình C

Hàm main () phải có mặt trong tất cả các chương trình C, nó được xem là hàm chính và là hàm chạy đầu tiên trong bất kì chương trình C nào.

Kiểu trả về của hàm main (): Kiểu trả về của hàm main() phải nên là int.

Tại sao nó có kiểu trả về: Trình biên dịch nên biết liệu chương trình của bạn được biên dịch thành công hay nó đã bị lỗi. Để biết điều này, nó kiểm tra giá trị trả về của hàm main (). Nếu giá trị trả về là 0 có nghĩa là chương trình thành công nếu không thì chương trình có vấn đề, đây là lý do tại sao chúng ta có câu lệnh return 0 ở cuối hàm main().

Cấu trúc của hàm main(): Tên hàm được theo sau bởi kiểu dữ liệu trả về, cần có dấu ngoặc đơn sau tên hàm. Nếu có tham số hoặc đối số thì nó phải nằm trong dấu ngoặc đơn này. Khối lệnh bên trong dấu ngoặc nhọn là thân hàm. Chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về các hàm trong bài học về cách tạo hàm trong C.

Cùng chuyên mục:

Các hàm xử lý chuỗi (string.h) trong C/C++

Các hàm xử lý chuỗi (string.h) trong C/C++

Thread Pools và Parallel Algorithms trong C++

Thread Pools và Parallel Algorithms trong C++

Tạo và quản lý các Multithreading trong C++

Tạo và quản lý các Multithreading trong C++

Xử lý ngoại lệ khi làm việc với Memory Allocation trong C++

Xử lý ngoại lệ khi làm việc với Memory Allocation trong C++

Try, Catch, và Throw của Exception Handling trong C++

Try, Catch, và Throw của Exception Handling trong C++

Cách sử dụng Lambda Expressions trong C++

Cách sử dụng Lambda Expressions trong C++

Sử dụng weak_ptr trong C++

Sử dụng weak_ptr trong C++

Sử dụng shared_ptr trong C++

Sử dụng shared_ptr trong C++

Sử dụng unique_ptr trong C++

Sử dụng unique_ptr trong C++

Tổng quan về Smart Pointers trong C++

Tổng quan về Smart Pointers trong C++

Sử dụng Iterators trong STL của C++

Sử dụng Iterators trong STL của C++

[Iterator] Sử dụng Vector trong C++

[Iterator] Sử dụng Vector trong C++

[Iterator] Sử dụng trong List trong C++

[Iterator] Sử dụng trong List trong C++

[STL] Sử dụng Vector trong C++

[STL] Sử dụng Vector trong C++

Tổng quan về Iterators trong C++

Tổng quan về Iterators trong C++

[STL] Các hàm thường dùng của lớp Vector trong C++

[STL] Các hàm thường dùng của lớp Vector trong C++

[STL] Các hàm thông dụng của Map trong C++

[STL] Các hàm thông dụng của Map trong C++

[STL] Danh sách các hàm Algorithm thường dùng trong C++

[STL] Danh sách các hàm Algorithm thường dùng trong C++

[STL] Cách tìm kiếm và xóa phần tử của một container trong C++

[STL] Cách tìm kiếm và xóa phần tử của một container trong C++

[STL] Cách sắp xếp một vector trong C++

[STL] Cách sắp xếp một vector trong C++

Top