CĂN BẢN
NÂNG CAO
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Cấu trúc điều khiển if - else trong C#

Bài vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu về các toán tử trong C# cũng như làm một số bài tập để cũng cố kiến thức. Các bài tập từ đầu series đến giờ ngoài những câu ghi chú thì tất cả mọi dòng lệnh đều được biên dịch và chạy. Vậy khi câu lệnh hoặc khối lệnh nào đó bắt buộc phải có điều kiện mới được biên dịch và chạy thì chúng ta làm như thế nào ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cấu trúc điều khiển if - else Vậy cấu trúc điều khiển if - else là gì ? Nó hoạt động như thế nào ? Nào start thôi =)

test php

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

1. Câu lệnh if - else 

Câu lệnh phân nhánh if - else dựa trên một điều kiện. Điều kiện là một biểu thức sẽ được kiểm tra giá trị ngay khi bắt đầu gặp câu lệnh đó. Nếu điều kiện được kiểm tra là đúng, thì câu lệnh hay một khối các câu lệnh bên trong thân của câu lệnh if được thực hiện

Câu lệnh if

Câu lệnh if cho phép ta thực hiện một lệnh hoặc khối lệnh nếu điều kiện đó đúng:

 

Cú pháp
if (biểu thức điều kiện)
{
    <khối lệnh sẽ thực được thực thi khi điều kiện đúng>
}

 

Trong đó biểu thức điều kiện là một biểu thức logic trả về kết quả true hoặc fale.

Lưu đồ hoạt động:

if statement in java png

Lưu đồ trên hoạt động như sau: Kiểm tra biểu thức điều kiện trong if trả về giá trị true hay false. Nếu true thì khối lệnh trong if sẽ được thực thi, nếu kết quả trong biểu thức điều kiện là false thì trình biên dịch sẽ không đi vào khối lệnh trong if và một số câu lệnh tiếp theo sẽ được thi hành.

ví dụ: Tìm số lớn hơn trong hai số nhập từ bàn phím.

 

Giải
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;

namespace freetuts.net
{
    class freetuts
    {
        static void Main(string[] args)
        {
            int num1, num2, max;
            Console.Write("Nhap vao so thu nhat: ");
            num1 = Convert.ToInt32(Console.ReadLine());

            Console.Write("Nhap vao so thu hai: ");
            num2 = Convert.ToInt32(Console.ReadLine());
            max = num1;

            if (num1 < num2)
            {
                max = num2;
                Console.WriteLine("so lon nhat trong hai so la {0}", max);
            }

            Console.WriteLine("\nfreetuts.net chuc ban hoc tot");
            Console.ReadKey();

        }
    }
}

 

Kết quả sau khi biên dịch đoạn code trên:

if else 1 PNG

Câu lệnh if - else

Trong câu điều kiện if - else thì else là phần tùy chọn. Các câu lệnh bên trong thân của else chỉ được thực hiện khi điều kiện của if là sai. Do vậy khi câu lệnh đầy đủ if - else được dùng thì chỉ có một trong hai if hoặc else được thực hiện. Ta có cú pháp câu điều kiện if - else sau:

Cú pháp
if (biểu thức điều kiện)
<Khối lệnh thực hiện khi điều kiện đúng>
[else
<Khối lệnh thực hiện khi điều kiện sai>]


Nếu các câu lệnh trong thân của if hay else mà lớn hơn một lệnh thì các lệnh này phải được bao trong một khối lệnh, tức là phải nằm trong dấu khối { }:

 

 

Cú pháp
if (biểu thức điều kiện)
{
	<lệnh 1>
	<lệnh 2>
	....
}
[else
{
	<lệnh 1>
	<lệnh 2>
	...
}]

 

Lưu đồ hoạt động:

if else statement in java png

Lưu đồ trên hoạt động như sau: Ở lưu đồ này tùy theo kết quả kiểm tra biểu thức điều kiện trong if trả về mà chương trình sẽ rẽ nhán. Nếu kết quả trả về là true thì khối lệnh trong if sẽ được thực thi, nếu kết quả trong biểu thức điều kiện là false thì trình biên dịch sẽ thực thi các khối lệnh trong else.

Ta sẽ quay lại ví dụ trên nhưng sẽ không khai báo biến max nhé.

 

Giải
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;

namespace freetuts.net
{
	class freetuts
	{
		static void Main(string[] args)
		{
			int num1, num2;
			Console.Write("Nhap vao so thu nhat: ");
			num1 = Convert.ToInt32(Console.ReadLine());
			Console.Write("Nhap vao so thu hai: ");
			num2 = Convert.ToInt32(Console.ReadLine());
			if (num1 < num2)
			Console.WriteLine("so lon nhat trong hai so la: {0}",num2);
			else
			Console.WriteLine("so lon nhat trong hai so la: {0}",num1);
			Console.WriteLine("\nfreetuts.net chuc ban hoc tot");
			Console.ReadKey();
		}
	}
}

 

và kết quả cũng sẽ không thay đổi:

if else 1 PNG

2. Câu lệnh if - else lồng nhau

Các lệnh điều kiện if có thể lồng nhau để phục vụ cho việc xử lý các câu điều kiện phức tạp. Việc này cũng thường xuyên gặp khi lập trình. Giả sử chúng ta cần viết một chương trình có yêu cầu kiểm tra xem một sinh viên có phải là sinh viên xuất sắc không dựa trên một số thông tin như sau:

  • Sinh viên phải đạt điểm trung bình môn xuất sắc (trên 9.0)
  • Sinh viên phải đạt điểm rèn luyện xuất sắc (trên 90đ)
  • Điểm môn học thấp nhất là 6.0

Dựa trên các yêu cầu trên ta có thể dùng các lệnh if lồng nhau để thực hiện. Ví dụ sau sẽ minh họa cho việc thực hiện các yêu cầu trên.

 

Ví dụ
using System;
using System.Collections.Generic;
using System.Linq;
using System.Text;

namespace freetuts.net
{
	class freetuts
	{
		static void Main(string[] args)
		{
			float dhoctap,dmin;
			int drenluyen;
			Console.Write("\nNhap vao diem hoc tap: ");
			dhoctap = Convert.ToSingle(Console.ReadLine());
			Console.Write("\nNhap vao diem thap nhat: ");
			dmin = Convert.ToSingle(Console.ReadLine());
			Console.Write("\nNhap vao diem ren luyen: ");
			drenluyen = Convert.ToInt32(Console.ReadLine());

			if (dhoctap > 9.0)
			{
				if (drenluyen > 90)
				{
					if (dmin > 6.0)
						Console.WriteLine("\nchuc mung ban da duoc sinh vien xuat sac !");
					else
						Console.WriteLine("\nDiem thap nhat cua ban phai tren 6.0");
				}
				else
					Console.WriteLine("\nDiem ren luyen cua ban phai tren 90");
			}
			else
				Console.WriteLine("\nDiem hoc tap cua ban phai tren 9.0");

			Console.WriteLine("\nfreetuts.net chuc ban hoc tot");
			Console.ReadKey();
}
}
}

 

Biên dịch chương trình và cho kết quả như sau:

if else 2 PNG

Theo trình tự kiểm tra thì câu lệnh if đầu tiên được thực hiện, biểu thức điều kiện đúng do điểm học tập trên 9.0. Khi đó khối lệnh trong if sẽ được tiếp tục thực thi. Ở khối này lại xuất hiện một lệnh if khác để kiểm tra xem điểm rèn luyện của bạn có trên 90 điểm không. Và điều này thỏa khiến khối lệnh trong if lại được tiếp tục thực thi. Kết quả trả lại là "chuc mung ban da duoc sinh vien xuat sac !" vì câu lệnh if thứ ba cũng thỏa nốt.

3. Lời kết

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu được lệnh if-else là gì và các dạng của nó như thế nào. Mình xin đưa ra một số bài tập nhỏ cho các bạn luyện tập. Hẹn gặp lại các bạn ở bài sau với cấu trúc rẽ nhánh switch - case. Chúc bạn học tốt và luôn đồng hành cùng https://freetuts.net nhé !!

Cùng chuyên mục:

Cách viết hoa ký tự đầu tiên trong C#

Cách viết hoa ký tự đầu tiên trong C#

Mình sẽ thực hiện các chương trình để viết hoa ký từ đầu với các…

Cách xóa khoảng trắng một chuỗi trong C#

Cách xóa khoảng trắng một chuỗi trong C#

Mình sẽ thực hiện ba chương trình để xóa khoảng trắng bằng ba ...

Tìm phần nguyên và phần dư của phép chia trong C#

Tìm phần nguyên và phần dư của phép chia trong C#

Mình sẽ thực hiện các chương trình để tìm phần nguyên và phần dư bằng…

Cách kiểm tra năm nhuận trong C#

Cách kiểm tra năm nhuận trong C#

Hiểu đơn giản thì năm nhuận sẽ hơn năm không nhuận một ...

Chương trình kiểm tra số chẵn hay số lẻ trong C#

Chương trình kiểm tra số chẵn hay số lẻ trong C#

Mình sẽ thực hiện 3 chương trình với 3 cách khác nhau để kiểm tra…

Cách cộng hai số trong C# được nhập từ bàn phím

Cách cộng hai số trong C# được nhập từ bàn phím

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện chương trình cộng…

Viết ứng dụng quản lý học sinh C# Winfroms và Firebase

Viết ứng dụng quản lý học sinh C# Winfroms và Firebase

Cụ thể mình sẽ thực hiện viết một ứng dụng quản lý học sinh đơn…

Cách xóa dữ liệu trên Firebase với C# Winforms

Cách xóa dữ liệu trên Firebase với C# Winforms

Để có thể ôn lại các kiến thức ở các bài trước, mình vẫn sẽ…

Cách Update dữ liệu từ C# Winforms lên Firebase

Cách Update dữ liệu từ C# Winforms lên Firebase

Để có thể thao tác được với dữ liệu trong Realtime Database,

Cách Insert dữ liệu từ C# Winforms lên Firebase

Cách Insert dữ liệu từ C# Winforms lên Firebase

Cách lấy dữ liệu từ Firebase về C# Winforms

Cách lấy dữ liệu từ Firebase về C# Winforms

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách lấy dữ liệu…

Cách kết nối C# Winforms với Firebase

Cách kết nối C# Winforms với Firebase

Sự kiện CellClick DataGridView trong C# Winforms

Sự kiện CellClick DataGridView trong C# Winforms

Sự kiện CellContentClick DataGridView trong C# Winforms

Sự kiện CellContentClick DataGridView trong C# Winforms

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo và xử lý sự kiện CellContentClick

Sự kiện ValueChanged DateTimePicker trong C# Winforms

Sự kiện ValueChanged DateTimePicker trong C# Winforms

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo và xử lý sự kiện ValueChanged

Sự kiện SelectedIndexChanged ListView trong C# Winforms

Sự kiện SelectedIndexChanged ListView trong C# Winforms

Mình sẽ giới thiệu các bạn cách tạo và xử lý sự kiện SelectedIndexChanged

Sự kiện SelectedIndexChanged ListBox trong C# Winforms

Sự kiện SelectedIndexChanged ListBox trong C# Winforms

Mình sẽ hướng dẫn cách tạo và xử lý sự kiện SelectedIndexChanged ...

Sự kiện SelectedIndexChanged ComboBox trong C# Winforms

Sự kiện SelectedIndexChanged ComboBox trong C# Winforms

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo và xử lý sự ..

Sự kiện CheckedChanged RadioButton trong C# Winforms

Sự kiện CheckedChanged RadioButton trong C# Winforms

Trong bài viết này chúng

Sự kiện CheckedChanged CheckBox trong C# Winforms

Sự kiện CheckedChanged CheckBox trong C# Winforms

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về sự kiện CheckedChanged…

Top