HỌC XML
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
Dự án mới của mình là gamehow.net, mời anh em ghé thăm và góp ý ạ.

Bài 06: Tìm hiểu XML Namespace

Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm về XML Namespace, nó sẽ giải quyết vấn đề trùng tên thẻ trong một tài liệu XML.

1. XML Namespace là gì?

Cấu trúc một tài liệu XML được xây dựng bởi các lập trình viên, do đó họ có thể tự đặt tên thẻ XML (XML Element), điều này dẫn đến xung đột nếu trong một file bị đặt trùng tên dẫn đến không phân biệt được thẻ nào dùng cho ứng dụng nào.

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

Ví dụ: Bị trùng lặp thẻ Title.

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<ShopOrder>
    <Order>
        <Customer>
            <Title>Nguyễn Văn Cường</Title>
            <Address>Buôn Ma Thuột - Đăklăk</Address>
        </Customer>
        <Product>
            <Title>Dép thái cao cấp</Title>
            <Qua>20</Qua>
            <Price>200.000 vnđ</Price>
        </Product>
    </Order>
</ShopOrder>

Trong tài liệu này có hai thẻ Title, thẻ thứ nhất là tên của khách hàng và thẻ thứ hai là tên của sản phẩm => điều này ta gọi là xung đột thẻ XML.

Nếu bạn nghĩ điều này không có gì đáng lo ngại thì đúng rồi đấy, bởi vì trong ví dụ chỉ nói đến một tài liệu XML. Nhưng bạn có nghĩ trường hợp ta sử dụng kết hợp nhiều tài liệu XML với nhau thì sẽ dẫn đến sự nhầm tưởng tệ hại không? Vì vậy để giải quyết vấn đề này thì ta phải sử dụng XML Namespace.

Cú pháp tạo XML namespace:

Để tạo một namespace thì ta sẽ khai báo một thuộc tính xmlns:uri.

  • Trong đó xmlns là viết tắt của từ XML namespace.
  • uri là đường dẫn URL của namespace, có thể là một địa chỉ nào đó trên internet hoặc một địa chỉ nào đó đều được nhưng phải đảm bảo rằng nó là duy nhât trong file tài liệu XML của bạn.

Ví dụ:

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<ShopOrder>
    <Order>
        <cus:Customer xmlns:cus="https://freetuts.net/customer">
            <cus:Title>Nguyễn Văn Cường</cus:Title>
            <cus:Address>Buôn Ma Thuột - Đăklăk</cus:Address>
        </cus:Customer>
    </Order>
</ShopOrder>

Như vậy các thẻ XML chúng ta cũng phải bổ sung tên của namespace theo cú pháp namespace_name:element_name.

Liên tưởng tới truy vấn T-SQL:

Trong ngôn ngữ T-SQL thì để giải quyết vấn đề này ta sẽ sử dụng lệnh as (alias) và dấu chấm để tránh sự nhầm lẫn này.

Ví dụ: Có hai bảng tin tức và chuyên mục có trùng tên field id. Lúc này để lấy danh sách tin tức và chuyên mục của tin tức đó kèm id của cả hai thì ta phải viết câu SQL dạng:

SELECT p.id, p.title, c.id, c.title
FROM products as p JOIN categories as c on p.cate_id = c.id

2. Namespace mặc định

Nếu tài liệu của chúng ta chỉ sử dụng một namespace thì bạn có thể khai báo namespace mặc định cho nó bằng cách chỉ sử dụng từ khóa xmlns và bỏ đi tên của namespace.

Ví dụ:

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<ShopOrder xmlns="https://freetuts.net/customer">
    <Order>
        <Customer>
            <Title>Nguyễn Văn Cường</Title>
            <Address>Buôn Ma Thuột - Đăklăk</Address>
        </Customer>
        <Customer>
            <Title>Nguyễn Văn Kính</Title>
            <Address>Buôn Ma Thuột - Đăklăk</Address>
        </Customer>
    </Order>
</ShopOrder>

Nhưng giả sử chúng ta có hai namespace mặc định trong một tài liệu XML như trường hợp dưới đây:

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<ShopOrder>
    <Order>
        <Customer xmlns="https://freetuts.net/customer">
            <Title>Nguyễn Văn Cường</Title>
            <Address>Buôn Ma Thuột - Đăklăk</Address>
        </Customer>
        <Product  xmlns="https://freetuts.net/product">
            <Title>Dép thái cao cấp</Title>
            <Qua>20</Qua>
            <Price>200.000 vnđ</Price>
        </Product>
    </Order>
</ShopOrder>

Trường hợp này nếu ta có nhiều đơn hàng thì phải tạo nhiều namespace mặc định. Đều này khá phiền toái nếu ta có 1000 đơn hàng phải không nào? Để giải quyết vấn đề này thì ta khai báo namespace ngay tại thẻ Root.

<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<ShopOrder
    xmlns:cus="https://freetuts.net/customer"
    xmlns:pro="https://freetuts.net/product">
    <Order>
        <cus:Customer>
            <cus:Title>Nguyễn Văn Cường</cus:Title>
            <cus:Address>Buôn Ma Thuột - Đăklăk</cus:Address>
        </cus:Customer>
        <pro:Product>
            <pro:Title>Dép thái cao cấp</pro:Title>
            <pro:Qua>20</pro:Qua>
            <pro:Price>200.000 vnđ</pro:Price>
        </pro:Product>
    </Order>
</ShopOrder>

Trên là những vấn đề ta cần biết về namespace trong XML.

3. Lời kết

Có lẽ xong bài này bạn vẫn còn vướng mắc khá nhiều về công dụng của namespace trong thực tế, nếu vậy thì hãy chờ các bài nâng cao chúng ta sẽ thấy tận mắt nhé.

Bài này cũng khá đơn giản nên nội dung hơi ngắn, cũng hy vọng các bạn hiểu bài.

Cùng chuyên mục:

Phiên làm việc là gì trong SQL

Phiên làm việc là gì trong SQL

Trong bài viết này mình sẽ giải thích phiên làm việc là gì trong SQL…

Ràng buộc Check trong SQL

Ràng buộc Check trong SQL

Bài này bạn sẽ được học cách tạo ràng buộc giá trị trong SQL bằng…

Khóa ngoại Foreign Key trong SQL

Khóa ngoại Foreign Key trong SQL

Trong bài này bạn sẽ được học cách tạo khóa ngoại Foreign Key bằng câu…

Primary Key trong SQL

Primary Key trong SQL

Bài này bạn sẽ được giới thiệu cách tạo khóa chính (Primary Key) thể hiện…

Create và Drop Database trong SQL

Create và Drop Database trong SQL

Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng lệnh Create Database để tạo…

Subquery trong SQL - truy vấn con

Subquery trong SQL - truy vấn con

Trong bài này mình sẽ nói đến một cách sử dụng câu truy vấn SLECT…

Self Join trong SQL

Self Join trong SQL

Mỗi phép Join đều phải có hai bảng table1 và table2, tuy nhiên có trường…

Right Join trong SQL

Right Join trong SQL

Chào các bạn, hôm nay mình sẽ tiếp tục nói đến phép Join trong SQL.…

Left Join trong SQL

Left Join trong SQL

Ở bài trước chúng ta đã được tìm hiểu Inner Join và biết được tại…

Inner JOIN trong SQL

Inner JOIN trong SQL

Ở bài trước chúng ta đã học hiểu cách truy vấn nhiều bảng trong SQL…

Toán tử BETWEEN và NOT BETWEEN trong SQL

Toán tử BETWEEN và NOT BETWEEN trong SQL

Toán tử BETWEEN dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong một khoảng…

Tìm hiểu ALIAS  (AS) trong SQL

Tìm hiểu ALIAS (AS) trong SQL

Trong bài này mình sẽ nói về cách đặt lại tên cho column, table bằng…

Tích đề các trong SQL

Tích đề các trong SQL

Trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách truy vấn dữ liệu trên…

Gộp dữ liệu với UNION và UNION ALL trong SQL

Gộp dữ liệu với UNION và UNION ALL trong SQL

Có một số trường hợp bắt buộc bạn phải chạy hai câu truy vấn nên…

Lọc dữ liệu trùng với DISTINCT trong SQL

Lọc dữ liệu trùng với DISTINCT trong SQL

Đôi khi có những câu truy vấn có kết quả bị trùng lặp thì lúc…

Toán tử AND và OR trong SQL

Toán tử AND và OR trong SQL

Trong bài này chúng ta học hai toán tử có thể nói là được sử…

Toán tử IN và NOT IN trong SQL

Toán tử IN và NOT IN trong SQL

Trong bài này chúng ta sẽ học hai lệnh mới dùng để kiểm tra một…

Toán tử LIKE và NOT LIKE trong SQL

Toán tử LIKE và NOT LIKE trong SQL

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu lệnh LIKE, lệnh này dùng để so…

Sắp xếp dữ liệu với ORDER BY trong SQL

Sắp xếp dữ liệu với ORDER BY trong SQL

Nếu bạn muốn sắp xếp dữ liệu trả về theo tăng dần hoặc giảm dần…

Lệnh Delete trong SQL

Lệnh Delete trong SQL

DELETE FROM posts WHERE post_id > 7000 AND post_content IS NOT NULL;

Top