Bài 5: Khai báo biến trong C++

C++ là một ngôn ngữ bậc trung nằm giữa bậc cao và bậc thấp, nó là ngôn ngữ có tính minh bạch, rõ ràng trong việc khai báo và sử dụng biến, nghĩa là nếu bạn khai báo một biến kiểu chuỗi thì bạn không thể gán cho nó là kiểu số được. Vậy trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về biến và cách khai báo biến trong C++ và sử dụng hai lệnh cin và cout để lấy dữ liệu nhập từ bàn phím và in dữ liệu lên màn hình.

1. Biến là gì?

Biến dùng để lưu trữ một giá trị nào đó. Bạn cứ tưởng tượng rằng giả sử bạn có một cái bao và bạn có thể sử dụng cái bao đó với nhiều mục đích khác nhau như dùng để chứa gạo, chưa ngô, chứa khoai, ... thì lúc này cái bao đó được ví như là một biến trong C++.

Đó là ví dụ trong thực tế còn trong lập trình thì biến sẽ được lưu trữ tại một vị trí nào đó trong bộ nhớ của máy tính, sau đó khi muốn sử biến nào thì hệ thống sẽ tìm trong bộ nhớ xem có tồn tại biến đó không? Nếu tồn tại thì sử dụng bình thường, ngược lại thì chương trình sẽ bị lỗi vì bạn đã sử dụng một biến chưa được khởi tạo.

2. Khai báo biến

Vì chúng ta chưa học các kiểu dữ liệu trong C++ nên nếu bạn không hiểu các ví dụ dưới đây thì hãy đọc sơ lược bài tiếp theo rồi quay lại bài này nhé.

Để khai báo biến trong C++ thì ta sử dụng cú pháp sau:

kieu_du_lieu ten_bien;

Ví dụ: Khai báo biến kiểu number (tức là kiểu int, int là viết tắt của interger)

int namsinh;

3. Gán giá trị cho biến

Để gán giá trị cho biến thì ta sử dụng toán tử gán =.

Ví dụ: Gán giá trị 1990 cho biến namsinh.

int namsinh;
namsinh = 1990;

Ngoài ra ta cũng có thể gán giá trị cho biến ngay lúc khởi tạo. Với ví dụ trên thì ta viết lại như sau:

int namsinh = 1990;

4. In giá trị của biến ra màn hình

Biến sẽ được lưu trữ tại một vị trí trong bộ nhớ máy tính nên để lấy giá trị của biến ta chỉ cần thông qua tên biến là được.

Ví dụ: In ra giá trị của biến

#include <iostream.h>
using namespace std;

void main ()
{	
	int namsinh = 1990;
	cout << "Nam sinh cua ban la : " << namsinh << endl;
}

5. Thao tác nhập xuất với biến

Bây giờ ta làm một ví dụ nhập xuất với biến.

Ví dụ: Viết chương trình nhập vào năm sinh của bạn và in năm sinh đó lên màn hình, trong đó năm sinh được nhập từ bàn phím.

Để nhập năm sinh từ bàn phím thì ta sử dụng lệnh cin, còn để xuất năm sinh thì ta sử dụng lệnh cout.

#include <iostream.h>
using namespace std;

void main ()
{	
	int namsinh;
	cout << "Nhap nam sinh cua ban: ";
	cin >> namsinh;
	cout << "Nam sinh cua ban la : " << namsinh << endl;
}

Bạn nhấn F5 để chạy chương trình. Giả sử mình nhập năm sinh 1989 thì màn hình sẽ như sau:

6. Lời kết

Như vậy là bạn đã nắm bắt được cách khai báo và sử dụng biến trong C++. Bạn hãy xem kỹ bài này vì ở các bài tiếp theo chúng ta sử dụng nó khá nhiều đấy.

Trong bài này mình có sử dụng kiểu dữ liệu interter (int) nhưng vấn đề này mình sẽ trình bày trong bài tiếp theo nên nếu bạn chưa hiểu thì hãy tới bài tiếp theo để học nhé.

Hãy để lại link bài viết gốc khi chia sẻ bài viết này, mình sẽ report DMCA với những website lấy nội dung mà không để nguồn hoặc copy bài với số lượng lớn.

Nguồn: freetuts.net

Profile photo of adminTheHalfHeart

TheHalfHeart

Có sở thích viết tuts nên đã từng tham gia viết ở một số diễn đàn, đến năm 2014 mới có điều kiện sáng lập ra freetuts.net. Sinh năm 90 và có 1 vợ 2 con, thích ca hát và lập trình.

ĐĂNG BÌNH LUẬN: Đăng câu hỏi trên Group Facebook để được hỗ trợ nhanh nhất.