Giá trị NULL trong SQLite

Giá trị NULL trong SQLite là thuật ngữ được sử dụng để thể hiện một giá trị còn thiếu. Giá trị NULL trong bảng là một giá trị trong trường bị bỏ trống.

Trường có giá trị NULL là trường không có giá trị. Điều rất quan trọng để hiểu rằng giá trị NULL khác với giá trị 0 hoặc trường chứa khoảng trắng.

1. Cú pháp giá trị NULL trong SQLite

Sau đây là cú pháp cơ bản của việc sử dụng NULL trong khi tạo bảng.

SQLite> CREATE TABLE COMPANY(
   ID INT PRIMARY KEY     NOT NULL,
   NAME           TEXT    NOT NULL,
   AGE            INT     NOT NULL,
   ADDRESS        CHAR(50),
   SALARY         REAL
);

Ở đây, NOT NULL biểu thị rằng cột phải luôn chấp nhận giá trị rõ ràng của kiểu dữ liệu đã cho. Có hai cột mà chúng tôi không sử dụng NOT NULL, có nghĩa là các cột này có thể là NULL.

Trường có giá trị NULL là trường bị bỏ trống trong quá trình tạo bản ghi.

2. Ví dụ giá trị NULL trong SQLite

Giá trị NULL có thể gây ra vấn đề khi chọn dữ liệu, vì khi so sánh một giá trị không xác định với bất kỳ giá trị nào khác, kết quả luôn không xác định và không được bao gồm trong kết quả cuối cùng.

Giả sử chúng ta có bảng COMPANY có các dòng dữ liệu sau:

ID          NAME        AGE         ADDRESS     SALARY
----------  ----------  ----------  ----------  ----------
1           Paul        32          California  20000.0
2           Allen       25          Texas       15000.0
3           Teddy       23          Norway      20000.0
4           Mark        25          Rich-Mond   65000.0
5           David       27          Texas       85000.0
6           Kim         22          South-Hall  45000.0
7           James       24          Houston     10000.0

Chúng ta hãy sử dụng câu lệnh UPDATE để thiết lập một vài giá trị nullable dưới dạng NULL như sau:

sqlite> UPDATE COMPANY SET ADDRESS = NULL, SALARY = NULL where ID IN(6,7);

Bây giờ, chúng ta có bảng COMPANY sẽ có các bản ghi sau đây.

ID          NAME        AGE         ADDRESS     SALARY
----------  ----------  ----------  ----------  ----------
1           Paul        32          California  20000.0
2           Allen       25          Texas       15000.0
3           Teddy       23          Norway      20000.0
4           Mark        25          Rich-Mond   65000.0
5           David       27          Texas       85000.0
6           Kim         22
7           James       24

Tiếp theo, chúng ta hãy xem cách sử dụng toán tử IS NOT NULL để liệt kê tất cả các bản ghi trong đó SALARY không phải là NULL.

sqlite> SELECT  ID, NAME, AGE, ADDRESS, SALARY
        FROM COMPANY
        WHERE SALARY IS NOT NULL;

Câu lệnh SQLite ở trên sẽ tạo ra kết quả như sau:

ID          NAME        AGE         ADDRESS     SALARY
----------  ----------  ----------  ----------  ----------
1           Paul        32          California  20000.0
2           Allen       25          Texas       15000.0
3           Teddy       23          Norway      20000.0
4           Mark        25          Rich-Mond   65000.0
5           David       27          Texas       85000.0

Sau đây là cách sử dụng toán tử IS NULL, danh sách này sẽ liệt kê tất cả các bản ghi trong đó SALARY là NULL.

sqlite> SELECT  ID, NAME, AGE, ADDRESS, SALARY
        FROM COMPANY
        WHERE SALARY IS NULL;

Câu lệnh SQLite ở trên sẽ tạo ra kết quả như sau.

ID          NAME        AGE         ADDRESS     SALARY
----------  ----------  ----------  ----------  ----------
6           Kim         22
7           James       24

-------------------#####-------------------

Loạt bài SQLite được biên dịch từ TutorialsPoint.

Khóa học nên xem

Nguồn: freetuts.net