VACUUM trong SQLite

Combo 8 khóa học lập trình FullStack cực rẻ

Đây là gói combo được freetuts tạo ra nhằm giúp các bạn mua 8 khóa học tại FEDU với chi phí cực rẻ, nói chung là rẻ nhất :)

Xem tại đây

Combo 5 khóa học lập trình Frontend cực rẻ

Đây là gói combo được freetuts tạo ra nhằm giúp các bạn mua 5 khóa học tại FEDU với chi phí cực rẻ, nói chung là rẻ nhất :)

Xem tại đây

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng một khái niệm khá lạ trong SQLite đó là VACUUM. Vậy VACUUM trong SQLite là gi? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung tiếp theo.

1. VACUUM trong SQLite là gì?

Lệnh VACUUM trong SQLite làm sạch cơ sở dữ liệu chính bằng cách sao chép nội dung của nó vào file cơ sở dữ liệu tạm thời và tải lại file cơ sở dữ liệu gốc từ bản sao. Điều này giúp loại bỏ các free page, sắp xếp lại dữ liệu bảng để chúng liền kề nhau và làm sạch cấu trúc file cơ sở dữ liệu.

Lệnh VACUUM trong SQLite có thể thay đổi ROWID của các entry trong các bảng mà không có INTEGER PRIMARY KEY rõ ràng. Lệnh VACUUM chỉ hoạt động trên main database. Không thể VACUUM một attached database file.

Lệnh VACUUM sẽ thất bại nếu có một active transaction. Lệnh VACUUM là không có cơ sở dữ liệu trong bộ nhớ. Khi lệnh VACUUM xây dựng lại file database từ scratch, VACUUM cũng có thể được sử dụng để sửa đổi nhiều tham số cấu hình dành riêng cho cơ sở dữ liệu.

2. Manual VACUUM trong SQLite

Sau đây là cú pháp của VACUUM từ dấu nhắc lệnh:

$sqlite3 database_name "VACUUM;"

Bạn có thể chạy VACUUM từ dấu nhắc SQLite như sau:

sqlite> VACUUM;

Bạn cũng có thể chạy VACUUM trên một bảng cụ thể như sau:

sqlite> VACUUM table_name;

3. Auto VACCUM trong SQLite

Auto-VACUUM trong SQLite không làm giống như VACUUM mà nó chỉ di chuyển các free page đến cuối cơ sở dữ liệu do đó làm giảm kích thước cơ sở dữ liệu. Bằng cách đó, nó có thể phân mảnh đáng kể cơ sở dữ liệu trong khi VACUUM đảm bảo phân mảnh. Do đó, Auto-VACUUM chỉ giữ cho cơ sở dữ liệu nhỏ.

Bạn có thể enable/disable tính năng auto-vacuuming trong SQLite bằng các pragma sau tại dấu nhắc SQLite.

sqlite> PRAGMA auto_vacuum = NONE; -- 0 means disable auto vacuum
sqlite> PRAGMA auto_vacuum = FULL; -- 1 means enable full auto vacuum
sqlite> PRAGMA auto_vacuum = INCREMENTAL; -- 2 means enable incremental vacuum

Bạn có thể chạy lệnh sau từ dấu nhắc lệnh để kiểm tra cài đặt auto-vacuum.

$sqlite3 database_name "PRAGMA auto_vacuum;"

-------------------#####-------------------

Loạt bài SQLite được biên dịch từ TutorialsPoint.

Khóa học nên xem

Nguồn: freetuts.net