Mệnh đề INDEXED BY trong SQLite

TUYỂN ĐỐI TÁC HỢP TÁC PHÁT TRIỂN
Với mong muốn phát triể freetuts mạnh hơn nên mình tuyển đối tác. Xem tại đây!

Trong bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một khái niệm quá lạ trong SQLite đó là mệnh đề INDEXED BY. Vậy mệnh đề INDEXED BY trong SQLite là gì? INDEXED BY trong SQLite được sử dụng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung tiếp theo.

1. INDEXED BY trong SQLite là gì?

Mệnh đề "INDEXED BY index-name" chỉ định rằng index-name phải được sử dụng để tìm kiếm các giá trị trên preceding table.

Nếu index-name không tồn tại hoặc không thể được sử dụng cho truy vấn, thì việc chuẩn bị câu lệnh SQLite thất bại.

Mệnh đề "NOT INDEXED" chỉ định rằng không có index nào được sử dụng khi truy cập vào preceding table, bao gồm các implied index được tạo bởi các ràng buộc UNIQUEPRIMARY KEY.

Tuy nhiên, INTEGER PRIMARY KEY vẫn có thể được sử dụng để tìm kiếm các entry ngay cả khi "NOT INDEXED" được chỉ định.

2. Cú pháp INDEXED BY trong SQLite

Sau đây là cú pháp cho mệnh đề INDEXED BY  trong SQLiteINDEXED BY có thể được sử dụng với câu lệnh DELETE, UPDATE hoặc SELECT.

SELECT|DELETE|UPDATE column1, column2...
INDEXED BY (index_name)
table_name
WHERE (CONDITION);

3. Ví dụ INDEXED BY trong SQLite

Giả sử chúng ta có bảng COMPANY có cấu trúc định nghĩa bảng như sau:

CREATE TABLE COMPANY(
   ID INT PRIMARY KEY     NOT NULL,
   NAME           TEXT    NOT NULL,
   AGE            INT     NOT NULL,
   ADDRESS        CHAR(50),
   SALARY         REAL
);

Chúng ta sẽ sử dụng lệnh INSERT để chèn dữ liệu vào bảng COMPANY như sau:

INSERT INTO COMPANY (ID,NAME,AGE,ADDRESS,SALARY)
VALUES (1, 'Paul', 32, 'California', 20000.00 );

INSERT INTO COMPANY (ID,NAME,AGE,ADDRESS,SALARY)
VALUES (2, 'Allen', 25, 'Texas', 15000.00 );

INSERT INTO COMPANY (ID,NAME,AGE,ADDRESS,SALARY)
VALUES (3, 'Teddy', 23, 'Norway', 20000.00 );

INSERT INTO COMPANY (ID,NAME,AGE,ADDRESS,SALARY)
VALUES (4, 'Mark', 25, 'Rich-Mond ', 65000.00 );

INSERT INTO COMPANY (ID,NAME,AGE,ADDRESS,SALARY)
VALUES (5, 'David', 27, 'Texas', 85000.00 );

INSERT INTO COMPANY (ID,NAME,AGE,ADDRESS,SALARY)
VALUES (6, 'Kim', 22, 'South-Hall', 45000.00 );

INSERT INTO COMPANY VALUES (7, 'James', 24, 'Houston', 10000.00 );

Bây giờ chúng ta sẽ tạo một index và sử dụng nó để thực hiện thao tác INDEXED BY.

sqlite> CREATE INDEX salary_index ON COMPANY(salary);
sqlite>

Bây giờ để lấy dữ liệu từ bảng COMPANY, chúng ta có thể sử dụng mệnh đề INDEXED BY như sau:

sqlite> SELECT * FROM COMPANY INDEXED BY salary_index WHERE salary > 5000;

Điều này sẽ tạo ra kết quả sau đây:

ID          NAME        AGE         ADDRESS     SALARY
----------  ----------  ----------  ----------  ----------
7           James       24          Houston     10000.0
2           Allen       25          Texas       15000.0
1           Paul        32          California  20000.0
3           Teddy       23          Norway      20000.0
6           Kim         22          South-Hall  45000.0
4           Mark        25          Rich-Mond   65000.0
5           David       27          Texas       85000.0

-------------------#####-------------------

Loạt bài SQLite được biên dịch từ TutorialsPoint.

Chủ đề Học SQLite

Bạn đang tìm Hosting / VPS để chạy dự án?

Hiện nay, Tinohost là một trong những nhà cung cấp Hosting tốt nhất Việt Nam. Với đội ngũ hỗ trợ nhanh chóng, giá cả phù hợp, nhiều dịch vụ miễn phí kèm theo như:

  • Hỗ trợ di chuyển dữ liệu
  • Cho dùng thử 7 ngày miễn phí
  • Tự động backup cho khách hàng (cả VPS cũng đc backup)

Sử dụng mã TINO30_2020 để được giảm 30% nhé

VÀO TINOHOST NGAY