Phạm vi biến trong C++

Trong các bài học trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về khái niệm biến, kiểu dữ liệu của biến trong C++ là gì? Trong bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một khái niệm liên quan đến biến đó là phạm vi của biến.

Trong C++ cũng như các ngôn ngữ lập trình khác, biến có thể khai báo ở 3 nơi như sau:

  • Biến được khai báo bên trong một hàm hoặc block, ta gọi nó là biến cục bộ (local variable)
  • Biến được sử dụng như là tham số của hàm, ta gọi nó là tham số hình thức (formal parameter
  • Biến được khai báo ở bên ngoài tất cả các hàm, ta gọi nó là biến toàn cục (global variable)

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về biến cục bộ (local variable) và biến toàn cục (global variable). Còn phần tham số hình thức (formal parameter) chúng ta sẽ tìm hiểu trong một bài khác.

1. Biến cục bộ (Local variable)

Biến cục bộ là biến được khai báo bên trong một hàm hoặc một block. (Tất cả những gì ở giữa dấu "{" và "}" chúng ta gọi là block).

Biến cục bộ chỉ có phạm vi sử dụng bên trong một hàm hoặc một block. Chúng ta không thể truy cập và sử dụng biến cục bộ ở bên ngoài hàm hoặc block.

Ví dụ

Ví dụ 1: chúng ta khai báo biến cục bộ c bên trong 1 hàm, và biến cục bộ d bên trong 1 block.

Ví dụ
#include <iostream>
using namespace std;

int Tong(int a, int b) 
{
       int c = 0;  // c la bien cuc bo
       c = a + b;
       {
           
           cout << "Gia tri bien c ben trong block: " << c << "\n";
           int d = 40; // d la bien cuc bo khai bao ben trong mot block
           cout << "Gia tri bien d ben trong block: " << d << "\n";
       }
       cout << "Gia tri bien c ben trong ham: " << c << "\n";
       return c;   
} 

int main () {
   Tong(1,2);
   return 0;
}

Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên:

Ví dụ 2: Chúng ta thử truy cập biến cục bộ bên ngoài một hàm, block

Ví dụ
#include <iostream>
using namespace std;

int Tong(int a, int b) 
{
    int c = 0;  // c la bien cuc bo
    c = a + b;
    {
           
        cout << "Gia tri bien c ben trong block: " << c << "\n";
        int d = 40; // d la bien cuc bo khai bao ben trong mot block
        cout << "Gia tri bien d ben trong block: " << d << "\n";
    }
    cout << "Gia tri bien d ben trong ham: " << d << "\n";
    cout << "Gia tri bien c ben trong ham: " << c << "\n";
    return c;   
} 

void In() {
   cout << "Gia tri cua bien c: " << c << "\n";
   cout << "Gia tri cua bien d: " << d << "\n";
 
}

int main () {
   Tong(1,2);
   In();
   return 0;
}

Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên:

2. Biến toàn cục (global variable)

Biến toàn cục là biến được khai báo bên ngoài tất cả các hàm. Chúng ta có thể truy cập và sử dụng biến toàn cục ở bất kỳ đâu của chương trình. Thường thì chúng ta nên khai báo biến toàn cục trên đầu của chương trình.

Ví dụ

Chúng ta cùng xem ví dụ đơn giản có sử dụng biến toàn cục như sau:

Ví dụ
#include <iostream>
using namespace std;
int g; //g la bien toan cuc
int Tong (int a, int b) {
   {
      g = 100;
      cout << "Gia tri cua bien g ben trong block: " << g << "\n";
   }
   g = a + b;
   cout << "Gia tri cua bien g ben trong ham: " << g << "\n";
}

int main () {
   Tong(10, 11);
   return 0;
}

Và kết quả sau khi thực thi đoạn code trên như sau:

3. Giá trị mặc định của biến toàn cục và biến cục bộ

Khi biến cục bộ được khởi tạo thì nó không được khởi tạo giá trị bởi hệ thống, chúng ta phải tự khởi tạo giá trị cho biến cục bộ.

Khi biến toàn cục được khởi tạo thì nó được hệ thống khởi tạo giá trị một cách tự động. Giá trị khởi tạo cho biến toàn cục bởi hệ thống như sau:

Kiểu dữ liệu Giá trị
int 0
char '\0'
float 0
double 0
pointer NULL

4. Biến toàn cục và biến cục bộ cùng tên.

Giả sử chúng ta có trường hợp biến cục bộ và biến toàn cục cùng tên, bên trong một hàm chúng ta muốn sử dụng biến cùng tên đó, thì giá trị của biến cục bộ hay biến toàn cục được sử dụng, chúng ta cùng tìm hiểu qua ví dụ sau:

Ví dụ
#include <iostream>
using namespace std; 
  
int g = 10; //bien toan cuc
   
int main() 
{    
    int g = 5; //bien cuc bo
    cout << "Gia tri cua bien g: " << g << "\n"; 
} 

Và kết quả sau thực thi của đoạn code trên:

Như vậy nếu biến cục bộ và biến toàn cục cùng tên, thì hàm sẽ lấy giá trị của biến cục bộ. Vậy chúng ta muốn lấy giá trị của biến toàn cục mà trùng tên với biến cục bộ thì như thế nào?

Trong C++ cho phép chúng ta lấy giá trị của biến toàn cục trùng tên với biến cục bộ đó là sử dụng toán tử :: (scope resolution operator). Chúng ta cùng xem ví dụ sau:

Ví dụ
#include <iostream>
using namespace std; 
  
int g = 10; //bien toan cuc
   
int main() 
{    
    int g = 5; //bien cuc bo
    cout << "Gia tri cua bien g toan cuc: " << ::g << "\n";
    cout << "Gia tri cua bien g: " << g << "\n"; 
} 

Và kết quả thực thi đoạn code trên:

5. Kết luận

Như vậy chúng ta đã cùng tìm hiểu xong phạm vi biến toàn cục và biến cục bộ trong C++.

Trong bài này chúng ta cần nhớ phạm vi sử dụng của biến toàn cục và biến cục bộ đó là biến cục bộ chỉ có phạm vi sử dụng trong một hàm hoặc một block mà biến đó khai báo, biến toàn cục có phạm vi sử dụng trong một chương trình, bất cứ hàm hoặc block nào điều có thể truy cập biến toàn cục.

Một điều cần lưu ý ở đây là dù là biến toàn cục hay cục bộ thì chúng ta cần phải khai báo nó trước khi sử dụng.

Trong bài tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu về lớp lưu trữ trong C++. Các bạn nhớ theo dõi nhé.

Khóa học nên xem

Nguồn: freetuts.net