CƠ BẢN
SỰ KIỆN
NÂNG CAO
FIREBASE
WINDOWS FORM
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Thêm, sửa, xóa học sinh trong C# Winforms

Ở bài viết trước mình đã thực hiện hiển thị danh sách học sinh và tìm kiếm trong C# Winforms. Tiếp theo đó, mình sẽ hướng dẫn cách thêm, sửa, xóa học sinh trong C# Winforms ở bài viết này, các bạn hãy cùng mình tìm hiểu thôi nhé.

test php

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

1. Tạo giao diện form thêm, sửa, xóa học sinh trong C# winforms

Việc đầu tiên chúng ta cần tạo form thêm, sửa, xóa học sinh trong C# Winforms, cụ thể như sau:

bai7 01 png

Trong form có một số control quan trọng:

  • Các TextBox: Để người dùng nhập thông tin và hiển thị thông tin khi người dùng chọn vào bảng dữ liệu.
  • Button "Thêm": Thêm mới học sinh vào database khi người dùng nhập đầy đủ các thông tin.
  • Button "Sửa": Thay đổi dữ liệu trong database bằng dữ liệu mà người dùng nhập vào ở các ô TextBox.
  • Button "Xóa": Xóa hàng dữ liệu mà người dùng chọn khỏi database.
  • Button "Reset": Xóa các thông tin đang hiển thị trên TextBox.
  • Button "Thoát": Hiển thị hộp thoại yêu cầu người dùng xác nhận có muốn thoát hay không.
  • DataGridView: Hiển thị danh sách các user ngay khi chương trình bắt đầu chạy.

*Lưu ý: Mỗi khi người dùng thao tác xong thì cần làm mới lại bảng dữ liệu.

2. Tạo database và Stored Procedure trong SQL

Trong chương trình này mình sử dụng database StudentDB, các bạn có thể tạo mới hoặc sử dụng đoạn code sau để tạo database.

CREATE DATABASE StudentDB;
GO

USE StudentDB;
GO

CREATE TABLE Student(
 Id INT PRIMARY KEY,
 Name VARCHAR(100),
 Email VARCHAR(50),
 Mobile VARCHAR(50)
)
GO

INSERT INTO Student VALUES (101, 'Quyen', 'laikanguyeneahu@gmail.com', '1234567890')
INSERT INTO Student VALUES (102, 'Tien', 'nochym@gmail.com', '2233445566')
INSERT INTO Student VALUES (103, 'Freetuts', 'Freetuts.net', '6655443322')
INSERT INTO Student VALUES (104, 'Cuong', 'nguyenvancuong@gmail.com', '9876543210')
GO

bai4 01 PNG

Tiếp đến ta cần tạo một số Stored Procedure trong SQL Server.

Proc hiển thị danh sách học sinh.

create proc [dbo].[SP_Retrieve_Student]
as
begin
	select * from Student
end

Proc thêm mới học sinh.

create proc [dbo].[SP_ThemHocSinh]
@Ten nvarchar(50),
@Email nvarchar(50),
@Mobile nvarchar(50)
as
begin
	insert into Student values (@Ten,@Email,@Mobile)
end

Proc sửa học sinh.

create proc [dbo].[SP_SuaHocSinh]
@MaHS int,
@Ten nvarchar(50),
@Email nvarchar(50),
@Mobile nvarchar(50)
as
begin
	update Student set
	Name = @Ten,
	Email = @Email,
	Mobile = @Mobile
	where Id = @MaHS
end

Proc xóa học sinh.

create proc [dbo].[SP_XoaHocSinh]
@MaHS int
as
begin
	delete Student where Id = @MaHS
end

3. Thêm, sửa, xóa học sinh trong C# winforms

Sau khi đã tạo giao diện form và chuẩn bị database, proc thì bây bắt đầu vào việc viết sự kiện cho các control.

Hiển thị danh sách học sinh vào DataGridView

Để có thể sử dụng nhiều lần, mình sẽ viết một hàm LayDSHS() dùng để hiển thị danh sách học sinh từ SQL Server vào DataGridView.

private void LayDSHS()
{
    //khởi tạo các đối tượng SqlConnection, SqlDataAdapter, DataTable
    SqlConnection conn = new SqlConnection();
    SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter();
    DataTable dt = new DataTable();
    //lấy chuỗi kết nối từ file App.config
    conn.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conStr"].ConnectionString;

    try
    {
        //mở chuỗi kết nối
        conn.Open();
        //khai báo đối tượng SqlCommand trong SqlDataAdapter
        da.SelectCommand = new SqlCommand();
        //gọi thủ tục từ SQL
        da.SelectCommand.CommandText = "SP_Retrieve_Student";
        da.SelectCommand.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
        //gán chuỗi kết nối
        da.SelectCommand.Connection = conn;
        //sử dụng phương thức fill để điền dữ liệu từ datatable vào SqlDataAdapter
        da.Fill(dt);
        //gán dữ liệu từ datatable vào datagridview
        dtgDSHS.DataSource = dt;
        //đóng chuỗi kết nối
        conn.Close();
        //sử dụng thuộc tính Width và HeaderText để set chiều dài và tiêu đề cho các coloumns
        dtgDSHS.Columns[0].Width = 80;
        dtgDSHS.Columns[0].HeaderText = "Mã HS";
        dtgDSHS.Columns[1].Width = 110;
        dtgDSHS.Columns[1].HeaderText = "Họ và tên";
        dtgDSHS.Columns[2].Width = 110;
        dtgDSHS.Columns[2].HeaderText = "Email";
        dtgDSHS.Columns[3].Width = 90;
        dtgDSHS.Columns[3].HeaderText = "Số ĐT";
    }
    catch (Exception ex)
    {
        MessageBox.Show(ex.Message);
    }
}

Sau đó gọi hàm ở sự kiện form_Load.

private void Students_Load(object sender, EventArgs e)
        {
            LayDSHS();
        }

Kết quả:

bai7 01 png

Xử lý sự kiện cho button "Reset"

Mình sẽ viết một hàm Reset() để xóa các thông tin đang hiển thị trên TextBox. Khi các thao tác được thực hiện xong thì sẽ gọi hàm này và xóa các thông tin trên TextBox đi.

private void Reset()
        {
            txtEmail.Text = "";
            txtMSHS.Text = "";
            txtSDT.Text = "";
            txtTen.Text = "";
        }
public void btnReset_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            Reset();
        }

Xử lý sự kiện cho button "Thêm"

Để chắc rằng các thông tin người dùng nhập vào đầy đủ, mình sẽ viết một hàm kiểm tra xem các thông tin được nhập đầy đủ hay chưa.

public bool KTThongTin()
        {
            if(txtTen.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập tên học sinh", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtTen.Focus();
                return false;
            }
            if (txtEmail.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập email học sinh", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtEmail.Focus();
                return false;
            }
            if (txtSDT.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập SĐT học sinh", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtSDT.Focus();
                return false;
            }
            return true;
        }

Sau đó gọi Proc "SP_ThemHocSinh" để thêm mới học sinh với các thông tin ở TextBox mà người dùng đã nhập.

private void btnThem_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            if (KTThongTin())
            {
                try
                {
                    SqlConnection conn = new SqlConnection();
                    conn.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conStr"].ConnectionString;
                    SqlCommand cmd = new SqlCommand();

                    cmd.CommandText = "SP_ThemHocSinh";
                    cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
                    cmd.Parameters.Add("@Ten", SqlDbType.NVarChar).Value = txtTen.Text;
                    cmd.Parameters.Add("@Email", SqlDbType.NVarChar).Value = txtEmail.Text;
                    cmd.Parameters.Add("@Mobile", SqlDbType.NVarChar).Value = txtSDT.Text;

                    cmd.Connection = conn;
                    conn.Open();
                    cmd.ExecuteNonQuery();
                    conn.Close();
                    LayDSHS();
                    Reset();
                    MessageBox.Show("Đã thêm mới học sinh thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                }
                catch (Exception ex)
                {
                    MessageBox.Show(ex.Message);
                }
            }
        }

Kết quả:

bai7 02 png

Xử lý sự kiện CellClick trên DataGridView.

Khi người dùng chọn vào hàng dữ liệu trên DataGridView, thì các dữ liệu sẽ được hiển thị trên các ô TextBox tương ứng.

private void dtgDSHS_CellClick(object sender, DataGridViewCellEventArgs e)
        {
            DataGridViewRow row = new DataGridViewRow();
            row = dtgDSHS.Rows[e.RowIndex];
            txtMSHS.Text = Convert.ToString(row.Cells["Id"].Value);
            txtTen.Text = Convert.ToString(row.Cells["Name"].Value);
            txtEmail.Text = Convert.ToString(row.Cells["Email"].Value);
            txtSDT.Text = Convert.ToString(row.Cells["Mobile"].Value);
        }

Xử lý sự kiện cho button "Sửa"

Tương tự như thêm mới học sinh, ta chỉ cần thêm một tham số MaHS để làm điều kiện thay đổi, cùng với đó là sử dụng proc "SP_SuaHocSinh" trong SQL Server.

Để sửa được thông tin ta có thể sử dụng một trong hai cách. Cách thứ nhất chọn vào hàng dữ liệu sau đó thay đổi thông tin muốn sửa. Cách thứ hai là nhập trực tiếp vào các ô TextBox.

private void btnSua_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            if (txtMSHS.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập mã học sinh cần sửa", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtMSHS.Focus();
            }
            else if (KTThongTin())
            {
                try
                {
                    SqlConnection conn = new SqlConnection();
                    conn.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conStr"].ConnectionString;
                    SqlCommand cmd = new SqlCommand();

                    cmd.CommandText = "SP_SuaHocSinh";
                    cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
                    cmd.Parameters.Add("@MaHS", SqlDbType.Int).Value = Convert.ToInt32(txtMSHS.Text);
                    cmd.Parameters.Add("@Ten", SqlDbType.NVarChar).Value = txtTen.Text;
                    cmd.Parameters.Add("@Email", SqlDbType.NVarChar).Value = txtEmail.Text;
                    cmd.Parameters.Add("@Mobile", SqlDbType.NVarChar).Value = txtSDT.Text;

                    cmd.Connection = conn;
                    conn.Open();
                    cmd.ExecuteNonQuery();
                    conn.Close();
                    LayDSHS();
                    Reset();
                    MessageBox.Show("Đã sửa học sinh thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                }
                catch (Exception ex)
                {
                    MessageBox.Show(ex.Message);
                }
            }
        }

Kết quả:

bai7 03 png

Xử lý sự kiện cho button "Xóa"

Ở sự kiện xóa thì ta chỉ cần một tham số đó là "MaHS", vì là khóa chính nên chỉ cần xóa học sinh có mã này mà không cần thêm thông tin khác. Ta sẽ sử dụng proc SP_XoaHocSinh trong SQL Server mình đã viết ở phần thứ hai.

private void btnXoa_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            if (txtMSHS.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập mã học sinh cần xóa", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtMSHS.Focus();
            }
            else
            {
                try
                {
                    SqlConnection conn = new SqlConnection();
                    conn.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conStr"].ConnectionString;
                    SqlCommand cmd = new SqlCommand();

                    cmd.CommandText = "SP_XoaHocSinh";
                    cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
                    cmd.Parameters.Add("@MaHS", SqlDbType.Int).Value = Convert.ToInt32(txtMSHS.Text);

                    cmd.Connection = conn;
                    conn.Open();
                    cmd.ExecuteNonQuery();
                    conn.Close();
                    LayDSHS();
                    Reset();
                    MessageBox.Show("Đã xóa học sinh thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                }
                catch (Exception ex)
                {
                    MessageBox.Show(ex.Message);
                }
            }
        }

Kết quả:

bai7 04 png

Xử lý sự kiện cho button "Thoát"

Để chắc chắn người dùng muốn thoát, ta sử dụng DialogResult để lấy kết quả mà người dùng chọn từ hộp thoại MessageBox. Nếu người dùng chọn OK thì thoát khỏi chương trình, ngược lại sẽ hủy bỏ lệnh

private void btnThoat_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            DialogResult dg = MessageBox.Show("Bạn có chắc muốn thoát?","Thông báo", MessageBoxButtons.OKCancel,MessageBoxIcon.Question);
            if(dg == DialogResult.OK)
            {
                Application.Exit();
            }
        }

Kết quả:

bai7 05 png

4. Code hoàn chỉnh thêm, sửa, xóa học sinh trong C# Winforms

using System;
using System.Collections.Generic;
using System.ComponentModel;
using System.Configuration;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
using System.Drawing;
using System.Linq;
using System.Text;
using System.Threading.Tasks;
using System.Windows.Forms;

namespace ExampleStudent
{
    public partial class Students : Form
    {
        public Students()
        {
            InitializeComponent();
        }

        private void Students_Load(object sender, EventArgs e)
        {
            LayDSHS();
        }

        private void LayDSHS()
        {
            //khởi tạo các đối tượng SqlConnection, SqlDataAdapter, DataTable
            SqlConnection conn = new SqlConnection();
            SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter();
            DataTable dt = new DataTable();
            //lấy chuỗi kết nối từ file App.config
            conn.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conStr"].ConnectionString;

            try
            {
                //mở chuỗi kết nối
                conn.Open();
                //khai báo đối tượng SqlCommand trong SqlDataAdapter
                da.SelectCommand = new SqlCommand();
                //gọi thủ tục từ SQL
                da.SelectCommand.CommandText = "SP_Retrieve_Student";
                da.SelectCommand.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
                //gán chuỗi kết nối
                da.SelectCommand.Connection = conn;
                //sử dụng phương thức fill để điền dữ liệu từ datatable vào SqlDataAdapter
                da.Fill(dt);
                //gán dữ liệu từ datatable vào datagridview
                dtgDSHS.DataSource = dt;
                //đóng chuỗi kết nối
                conn.Close();
                //sử dụng thuộc tính Width và HeaderText để set chiều dài và tiêu đề cho các coloumns
                dtgDSHS.Columns[0].Width = 80;
                dtgDSHS.Columns[0].HeaderText = "Mã HS";
                dtgDSHS.Columns[1].Width = 110;
                dtgDSHS.Columns[1].HeaderText = "Họ và tên";
                dtgDSHS.Columns[2].Width = 110;
                dtgDSHS.Columns[2].HeaderText = "Email";
                dtgDSHS.Columns[3].Width = 90;
                dtgDSHS.Columns[3].HeaderText = "Số ĐT";
            }
            catch (Exception ex)
            {
                MessageBox.Show(ex.Message);
            }
        }

        private void btnThoat_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            DialogResult dg = MessageBox.Show("Bạn có chắc muốn thoát?","Thông báo", MessageBoxButtons.OKCancel,MessageBoxIcon.Question);
            if(dg == DialogResult.OK)
            {
                Application.Exit();
            }
        }

        private void Reset()
        {
            txtEmail.Text = "";
            txtMSHS.Text = "";
            txtSDT.Text = "";
            txtTen.Text = "";
        }

        public void btnReset_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            Reset();
        }

        public bool KTThongTin()
        {
            if(txtTen.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập tên học sinh", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtTen.Focus();
                return false;
            }
            if (txtEmail.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập email học sinh", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtEmail.Focus();
                return false;
            }
            if (txtSDT.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập SĐT học sinh", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtSDT.Focus();
                return false;
            }
            return true;
        }

        private void btnThem_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            if (KTThongTin())
            {
                try
                {
                    SqlConnection conn = new SqlConnection();
                    conn.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conStr"].ConnectionString;
                    SqlCommand cmd = new SqlCommand();

                    cmd.CommandText = "SP_ThemHocSinh";
                    cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
                    cmd.Parameters.Add("@Ten", SqlDbType.NVarChar).Value = txtTen.Text;
                    cmd.Parameters.Add("@Email", SqlDbType.NVarChar).Value = txtEmail.Text;
                    cmd.Parameters.Add("@Mobile", SqlDbType.NVarChar).Value = txtSDT.Text;

                    cmd.Connection = conn;
                    conn.Open();
                    cmd.ExecuteNonQuery();
                    conn.Close();
                    LayDSHS();
                    Reset();
                    MessageBox.Show("Đã thêm mới học sinh thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                }
                catch (Exception ex)
                {
                    MessageBox.Show(ex.Message);
                }
            }
        }

        private void txtMSHS_Enter(object sender, EventArgs e)
        {
            if (txtMSHS.Text == "Thêm mới không cần nhập")
            {
                txtMSHS.Clear();
                txtMSHS.ForeColor = SystemColors.Highlight;
            }
        }

        private void txtMSHS_Leave(object sender, EventArgs e)
        {
            if (txtMSHS.Text == "")
            {
                txtMSHS.Text = "Thêm mới không cần nhập";
                txtMSHS.ForeColor = SystemColors.InactiveCaption;
            }
        }

        private void dtgDSHS_CellClick(object sender, DataGridViewCellEventArgs e)
        {
            DataGridViewRow row = new DataGridViewRow();
            row = dtgDSHS.Rows[e.RowIndex];
            txtMSHS.Text = Convert.ToString(row.Cells["Id"].Value);
            txtTen.Text = Convert.ToString(row.Cells["Name"].Value);
            txtEmail.Text = Convert.ToString(row.Cells["Email"].Value);
            txtSDT.Text = Convert.ToString(row.Cells["Mobile"].Value);
        }

        private void btnSua_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            if (txtMSHS.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập mã học sinh cần sửa", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtMSHS.Focus();
            }
            else if (KTThongTin())
            {
                try
                {
                    SqlConnection conn = new SqlConnection();
                    conn.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conStr"].ConnectionString;
                    SqlCommand cmd = new SqlCommand();

                    cmd.CommandText = "SP_SuaHocSinh";
                    cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
                    cmd.Parameters.Add("@MaHS", SqlDbType.Int).Value = Convert.ToInt32(txtMSHS.Text);
                    cmd.Parameters.Add("@Ten", SqlDbType.NVarChar).Value = txtTen.Text;
                    cmd.Parameters.Add("@Email", SqlDbType.NVarChar).Value = txtEmail.Text;
                    cmd.Parameters.Add("@Mobile", SqlDbType.NVarChar).Value = txtSDT.Text;

                    cmd.Connection = conn;
                    conn.Open();
                    cmd.ExecuteNonQuery();
                    conn.Close();
                    LayDSHS();
                    Reset();
                    MessageBox.Show("Đã sửa học sinh thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                }
                catch (Exception ex)
                {
                    MessageBox.Show(ex.Message);
                }
            }
        }

        private void btnXoa_Click(object sender, EventArgs e)
        {
            if (txtMSHS.Text == "")
            {
                MessageBox.Show("Vui lòng nhập mã học sinh cần xóa", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                txtMSHS.Focus();
            }
            else if (KTThongTin())
            {
                try
                {
                    SqlConnection conn = new SqlConnection();
                    conn.ConnectionString = ConfigurationManager.ConnectionStrings["conStr"].ConnectionString;
                    SqlCommand cmd = new SqlCommand();

                    cmd.CommandText = "SP_XoaHocSinh";
                    cmd.CommandType = CommandType.StoredProcedure;
                    cmd.Parameters.Add("@MaHS", SqlDbType.Int).Value = Convert.ToInt32(txtMSHS.Text);

                    cmd.Connection = conn;
                    conn.Open();
                    cmd.ExecuteNonQuery();
                    conn.Close();
                    LayDSHS();
                    Reset();
                    MessageBox.Show("Đã xóa học sinh thành công", "Thông báo", MessageBoxButtons.OK, MessageBoxIcon.Information);
                }
                catch (Exception ex)
                {
                    MessageBox.Show(ex.Message);
                }
            }
        }
    }
}

Trên đây là cách thêm, sửa, xóa học sinh trong C# Winforms. Ở các bài tiếp theo mình sẽ thực hành các bài tập C# Winforms với CSDL SQL Server, các bạn chú ý theo dõi nhé !!!

Cùng chuyên mục:

Cách viết hoa ký tự đầu tiên trong C#

Cách viết hoa ký tự đầu tiên trong C#

Mình sẽ thực hiện các chương trình để viết hoa ký từ đầu với các…

Cách xóa khoảng trắng một chuỗi trong C#

Cách xóa khoảng trắng một chuỗi trong C#

Mình sẽ thực hiện ba chương trình để xóa khoảng trắng bằng ba ...

Tìm phần nguyên và phần dư của phép chia trong C#

Tìm phần nguyên và phần dư của phép chia trong C#

Mình sẽ thực hiện các chương trình để tìm phần nguyên và phần dư bằng…

Cách kiểm tra năm nhuận trong C#

Cách kiểm tra năm nhuận trong C#

Hiểu đơn giản thì năm nhuận sẽ hơn năm không nhuận một ...

Chương trình kiểm tra số chẵn hay số lẻ trong C#

Chương trình kiểm tra số chẵn hay số lẻ trong C#

Mình sẽ thực hiện 3 chương trình với 3 cách khác nhau để kiểm tra…

Cách cộng hai số trong C# được nhập từ bàn phím

Cách cộng hai số trong C# được nhập từ bàn phím

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện chương trình cộng…

Viết ứng dụng quản lý học sinh C# Winfroms và Firebase

Viết ứng dụng quản lý học sinh C# Winfroms và Firebase

Cụ thể mình sẽ thực hiện viết một ứng dụng quản lý học sinh đơn…

Cách xóa dữ liệu trên Firebase với C# Winforms

Cách xóa dữ liệu trên Firebase với C# Winforms

Để có thể ôn lại các kiến thức ở các bài trước, mình vẫn sẽ…

Cách Update dữ liệu từ C# Winforms lên Firebase

Cách Update dữ liệu từ C# Winforms lên Firebase

Để có thể thao tác được với dữ liệu trong Realtime Database,

Cách Insert dữ liệu từ C# Winforms lên Firebase

Cách Insert dữ liệu từ C# Winforms lên Firebase

Cách lấy dữ liệu từ Firebase về C# Winforms

Cách lấy dữ liệu từ Firebase về C# Winforms

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu cách lấy dữ liệu…

Cách kết nối C# Winforms với Firebase

Cách kết nối C# Winforms với Firebase

Sự kiện CellClick DataGridView trong C# Winforms

Sự kiện CellClick DataGridView trong C# Winforms

Sự kiện CellContentClick DataGridView trong C# Winforms

Sự kiện CellContentClick DataGridView trong C# Winforms

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo và xử lý sự kiện CellContentClick

Sự kiện ValueChanged DateTimePicker trong C# Winforms

Sự kiện ValueChanged DateTimePicker trong C# Winforms

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo và xử lý sự kiện ValueChanged

Sự kiện SelectedIndexChanged ListView trong C# Winforms

Sự kiện SelectedIndexChanged ListView trong C# Winforms

Mình sẽ giới thiệu các bạn cách tạo và xử lý sự kiện SelectedIndexChanged

Sự kiện SelectedIndexChanged ListBox trong C# Winforms

Sự kiện SelectedIndexChanged ListBox trong C# Winforms

Mình sẽ hướng dẫn cách tạo và xử lý sự kiện SelectedIndexChanged ...

Sự kiện SelectedIndexChanged ComboBox trong C# Winforms

Sự kiện SelectedIndexChanged ComboBox trong C# Winforms

Mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tạo và xử lý sự ..

Sự kiện CheckedChanged RadioButton trong C# Winforms

Sự kiện CheckedChanged RadioButton trong C# Winforms

Trong bài viết này chúng

Sự kiện CheckedChanged CheckBox trong C# Winforms

Sự kiện CheckedChanged CheckBox trong C# Winforms

Trong bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về sự kiện CheckedChanged…

Top