MỞ ĐẦU
ORACLE TABLE
ORACLE QUERY
ORACLE CONDITION
ORACLE CLAUSES
ORACLE OPERATORS
ORACLE JOINS
ORACLE REFERENCE
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
Dự án mới của mình là gamehow.net, mời anh em ghé thăm và góp ý ạ.

Lệnh sửa bảng trong Oracle - Alter Table

Trong bài này mình sẽ giới thiệu với các bạn một lệnh dùng để chỉnh sửa cấu trúc của table như thêm column, xóa column, đổi kiểu dữ liệu, đổi tên table, ... bằng cách sử dụng lệnh ALTER TABLE.

1. Thêm một column vào table - Oracle

Vào một ngày đẹp trời bạn muốn bổ sung một column vào bảng nhưng không biết bắt đầu từ đâu, vậy thì hãy sử dụng lệnh ALTER TABLE với cú pháp như sau:

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

ALTER TABLE table_name ADD column_name column-definition;

Trong đó:

  • table_name là tên bảng muốn thay đổi
  • column_name là tên column muốn thêm vào
  • column-definition là các thông số dành cho column đó

Ví dụ: Trong lúc tạo bảng customers mình đã quên thêm column customer_age, nên mình sẽ bổ sung nó bằng câu lệnh SQL theo cú pháp ở trên.

Tuy nhiên trước tiên mình sẽ xác định các thông số cho column đó là: Kiểu varchar2 và chiều dài tối đa là 50 ký tự. Và đây là câu lệnh:

ALTER TABLE customers  
  ADD customer_age varchar2(50);

2. Thêm nhiều column vào table- Oracle

Nếu bạn muốn thêm nhiều column thì chỉ cần sử dụng cặp dấu ngoặc () và mỗi column cách nhau bởi dấu phẩy.

ALTER TABLE table_name  
  ADD (column_1 column-definition,  
       column_2 column-definition,  
       ...  
       column_n column_definition);  

Ví dụ
ALTER TABLE customers  
  ADD (customer_type varchar2(50),  
       customer_address varchar2(50));  

Chạy câu lệnh này xong là bạn đã thêm 2 column thành công.

3. Thay đổi cấu trúc của một column - Oracle

Bạn sẽ sử dụng từ khóa MODIFY để thay đổi cấu trúc cho column.

Cú pháp
ALTER TABLE table_name  
  MODIFY column_name column_type;   

Ví dụ
ALTER TABLE customers  
  MODIFY customer_name varchar2(100) not null; 

Chạy câu lệnh này xong là bạn đã thay đổi thành công cấu trúc của column customer_name.

4. Thay đổi cấu trúc nhiều column - Oracle

Tương tự, bạn sẽ sử dụng cặp dấu () và dấu phẩy để ngăn giữa các column.

Cú pháp
ALTER TABLE table_name  
  MODIFY (column_1 column_type,  
          column_2 column_type,  
          ...  
          column_n column_type);  

Ví dụ
ALTER TABLE customers  
  MODIFY (customer_name varchar2(100) not null,  
          city varchar2(100));  

Lệnh này sẽ thay đổi cấu trúc cho cả 2 column đó là customer_name và city trong bảng customers.

5. Xóa một column ra khỏi table - Oracle

Để xóa một column ra khỏi một table thì bạn sẽ sử dụng từ khóa DROP COLUMN.

Cú pháp
ALTER TABLE table_name  
  DROP COLUMN column_name;  

Ví dụ
ALTER TABLE customers  
  DROP COLUMN customer_name;

6. Thay đổi tên column của table - Oracle

Ta sẻ sử dụng từ khóa RENAME COLUMN.

Cú pháp
ALTER TABLE table_name  
  RENAME COLUMN old_name to new_name;  

Ví dụ
ALTER TABLE customers  
 RENAME COLUMN customer_name to cname;  

7. Đổi tên của table - Oracle

Tên của table rất ít khi thay đổi, nhưng nếu bạn muốn thay đổi thì vẫn làm được, bằng cách sử dụng từ khóa RENAME TO.

Cú pháp
ALTER TABLE table_name  
  RENAME TO new_table_name;  

Ví dụ
ALTER TABLE customers  
RENAME TO retailers;  

Như vậy là bạn đã đổi tên cho table thành công.

Lời kết

Qua bài này mình đã giới thiệu một số chức năng thường dùng của lệnh ALTER TABLE, đây là lệnh thường dùng cho người quản trị database, còn nếu bạn là coder thì rất ít khi dùng.

Bài này mình dừng tại đây, bài tiếp theo ta sẽ tìm hiểu cách xóa một table ra khỏi database trong Oracle,

Cùng chuyên mục:

Hàm Hàm ASCII trong Oracle

Hàm Hàm ASCII trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm ASCII trong 150

Hàm Hàm ASCIISTR trong Oracle

Hàm Hàm ASCIISTR trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm ASCIISTR trong 150

Hàm Hàm CHR trong Oracle

Hàm Hàm CHR trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm CHR trong 150

Hàm Hàm COMPOSE trong Oracle

Hàm Hàm COMPOSE trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm COMPOSE trong 150

Hàm Hàm CONCAT trong Oracle

Hàm Hàm CONCAT trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm CONCAT trong 150

Hàm Hàm CONVERT trong Oracle

Hàm Hàm CONVERT trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm CONVERT trong 150

Hàm Hàm DECOMPOSE trong Oracle

Hàm Hàm DECOMPOSE trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm DECOMPOSE trong 150

Hàm Hàm DUM trong Oracle

Hàm Hàm DUM trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm DUM trong 150

Hàm Hàm INITCAP trong Oracle

Hàm Hàm INITCAP trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm INITCAP trong 150

Hàm Hàm INSTR trong Oracle

Hàm Hàm INSTR trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm INSTR trong 150

Hàm Hàm INSTR2 trong Oracle

Hàm Hàm INSTR2 trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm INSTR2 trong 150

Hàm Hàm INSTR4 trong Oracle

Hàm Hàm INSTR4 trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm INSTR4 trong 150

Hàm Hàm INSTRB trong Oracle

Hàm Hàm INSTRB trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm INSTRB trong 150

Hàm Hàm INSTRC trong Oracle

Hàm Hàm INSTRC trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm INSTRC trong 150

Hàm Hàm LENGTH trong Oracle

Hàm Hàm LENGTH trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm LENGTH trong 150

Hàm Hàm LENGTH2 trong Oracle

Hàm Hàm LENGTH2 trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm LENGTH2 trong 150

Hàm Hàm LOWER trong Oracle

Hàm Hàm LOWER trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm LOWER trong 150

Hàm Hàm LPAD trong Oracle

Hàm Hàm LPAD trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm LPAD trong 150

Hàm Hàm LTRIM trong Oracle

Hàm Hàm LTRIM trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm LTRIM trong 150

Hàm Hàm NCHR trong Oracle

Hàm Hàm NCHR trong Oracle

Cách sử dụng hàm Hàm NCHR trong 150

Top