Outer Join trong Oracle

Ở bài trước mình đã giới thiệu Inner Join trong Oracle rồi, vậy thì bài này mình sẽ nói về một thể loại join Join khác đó là Outer. Chúng ta sẽ tìm hiểu ba thể loại Outer Join, thứ nhất là Left Outer Join, thứ hai là Right Outer Join và cuối cùng là Full Outer Join.

1. Left Outer Join trong Oracle

Left Outer Join là phép kết giữa hai bảng, kết quả trả về sẽ như sau: Bảng thứ nhất (phía bên trái) sẽ lấy tất cả record cho dù có thỏa điều kiện ở ON hay không, còn bảng thứ hai (phía bên phải) thì chỉ lấy những record nào thỏa điều kiện ở ON. Những column nào không thỏa điều kiện ON sẽ có giá trị NULL.

Bạn xem hình sẽ dể hiểu hơn:

Theo nguyên tắc thì tổng số column trả về sẽ là của cả hai bảng, và do một số record ở table1 không kết được với dữ liệu ở table2 nên những record đó vẫn chứa những column ở table2 nhưng dữ liệu của nó sẽ là NULL.

Cú pháp
SELECT columns  
FROM table1  
LEFT [OUTER] JOIN table2  
ON table1.column = table2.column; 

Ví dụ
SELECT suppliers.supplier_id, suppliers.supplier_name, order1.order_number  
FROM suppliers  
LEFT OUTER JOIN order1  
ON suppliers.supplier_id = order1.supplier_id;  

Giả sử kết quả của lệnh này sẽ như sau:

Như trong hình thì do bảng suppliers là bảng phía bên trái nên nó được chỉ định là lấy tất cả, còn bảng order1 là bảng bên phải nên chỉ lấy những record thỏa điều kiện ở ON, vì vậy dữ liệu của các column nằm trong bảng order1 bị rỗng.

2. Right Oter Join trong Oracle

Ngược lại với Left Outer Join, lệnh này sẽ lấy tât cả record ở bảng thứ hai (bảng bên phải) và chỉ những record thỏa điều kiện ON ở bảng thứ nhất (bảng bên trái). Column nào không thỏa điều kiện ON sẽ có giá trị NULL

Cú pháp
SELECT columns  
FROM table1  
RIGHT [OUTER] JOIN table2  
ON table1.column = table2.column;   

Ví dụ
SELECT order1.order_number, order1.city, suppliers.supplier_name  
FROM suppliers  
RIGHT OUTER JOIN order1  
ON suppliers.supplier_id = order1.supplier_id;

3. Full Outer Join trong Oracle

Full Outer Join sẽ là hợp của cả Lef Outer Join và Right Outer Join, nghĩa là nó sẽ lấy tất cả các record ở bảng thứ nhất lẫn bảng thứ hai. Column nào không thỏa điều kiện ở ON sẽ có giá trị NULL.

Cú pháp
SELECT columns  
FROM table1  
FULL [OUTER] JOIN table2  
ON table1.column = table2.column;   

Ví dụ
SELECT suppliers.supplier_id, suppliers.supplier_name, order1.order_number  
FROM suppliers  
FULL OUTER JOIN order1  
ON suppliers.supplier_id = order1.supplier_id;  

4. Lời kết

Đối với lệnh JOIN này thì bạn phải tự thực hành trên chính CSDL của bạn thì mới dễ hiểu, vì vậy cố gắng viết thật nhiều câu SQL, chạy và xem kết quả nhé.

Bài tiếp theo mình sẽ giới thiệu về Self Join, đây không phải là là lệnh gì đặc biệt mà nó chỉ là cách sử dụng JOIN trên cùng một table.

-------------------#####-------------------

Lưu ý: bài viết có tham khảo hoặc dịch lại từ http://javatpoint.com.

Nguồn: freetuts.net