CĂN BẢN
CSS3
CSS RESPONSIVE
CSS PARALLAX
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Parallax - Tạo hiệu ứng Parallax scrolling

Chào các bạn, trong bài học này freetuts sẽ hướng dẫn các bạn tạo hiệu ứng thay đổi trên thanh menu chỉ với thao tác cuộn trong cửa sổ trình duyệt. Sau bài học hôm nay, các bạn có thể tạo được giao diện như demo. Nào ta cùng bắt đầu.

1. Phần HTML

Trước hết hãy xem qua toàn bộ mã nguồn:

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.
<body>
  <div class="parallax">
    <div class="side-menu">
      <ul>
        <li class="forest" onclick="moveToImage('.forest')" >Forest</li>
        <li class="eagle" onclick="moveToImage('.eagle')" >Eagle</li>
        <li class="rhino" onclick="moveToImage('.rhino')" >Rhino</li>
        <li class="owl" onclick="moveToImage('.owl')" >Owl</li>
        <li class="lion" onclick="moveToImage('.lion')" >Lion</li>
        <li class="bear" onclick="moveToImage('.bear')" >Bear</li>
      </ul>
    </div>
    <div class="forest" ></div>
    <div class="eagle" ></div>
    <div class="rhino" ></div>
    <div class="owl" ></div>
    <div class="lion" ></div>
    <div class="bear" ></div>
    <div class="back" ></div>
  </div>
</body>

Trong phần này, bố cục không khác so với bài học trước. Chúng ta hãy xem lại cách chia các phần một lần nữa.

2. Phần CSS

Trước hết hãy xem qua toàn bộ mã nguồn:

html, body, div {
  height: 100%;
}

.parallax {
  position: relative;
}

.parallax > div {
  background-attachment: fixed;
  background-position: center;
  background-repeat: no-repeat;
  background-size: cover;
  height: 100%;
  display: flex;
  justify-content: flex-end;
  align-items: center;
  position: relative;
}
div.forest {
  background-image: url("https://freetuts.net/upload/tut_post/images/2019/03/16/1679/forest.jpg");
}

div.eagle {
  background-image: url("https://freetuts.net/upload/tut_post/images/2019/03/16/1679/eagle.jpg");
}

div.rhino {
  background-image: url("https://freetuts.net/upload/tut_post/images/2019/03/16/1679/rhino.jpg");
}

div.owl {
  background-image: url("https://freetuts.net/upload/tut_post/images/2019/03/16/1679/owl.jpg");
}

div.lion {
  background-image: url("https://freetuts.net/upload/tut_post/images/2019/03/16/1679/lion.jpg");
}

div.bear {
  background-image: url("https://freetuts.net/upload/tut_post/images/2019/03/16/1679/bear.jpg");
}

div.back {
  background-image: url("https://freetuts.net/upload/tut_post/images/2019/03/16/1679/back.jpg");
}

.parallax > div.side-menu {
  position: fixed;
  top: 30%;
  left: 10px;
  background-color: transparent;
  opacity: 0.5;
  height: fit-content;
  height: -moz-fit-content;
  color: white;
  font-size: 20px;
  font-weight: 800;
  mix-blend-mode: difference;
  z-index: 99;
}

div.side-menu ul {
  padding: 0 10px;
  list-style: none;
}

div.side-menu ul li {
  margin: 20px;
  width: 100px;
  padding-bottom: 5px;
  transition: 1s ease;
  border-bottom: 2px solid white;
  box-sizing: border-box;
}

.active {
  padding-left: 50px;
}

div.side-menu ul li:hover {
  cursor: pointer;
  padding-left: 50px;
}

Phần này ta tạo thêm class active, class này sẽ được chèn vào từng thẻ li khi người dùng cuộn xuống đúng vị trí của ảnh nền.

3. Phần JavaScript

Trước hết hãy xem qua toàn bộ mã nguồn:

$(document).ready(function () {
  //$("html, body").animate({scrollTop: $(document).height()}, 50000);
  $("ul li").click(function () {
      setTimeout(function () {
          
      }, 300);
  });
  $(window).scroll(function() {
    $("li").removeClass("active");
    if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.forest").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".forest.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".forest.mp3");
      }
      $("li.forest").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.eagle").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".eagle.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".eagle.mp3");
      }
      $("li.eagle").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.rhino").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".rhino.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".rhino.mp3");
      }
      $("li.rhino").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.owl").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".owl.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".owl.mp3");
      }
      $("li.owl").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.lion").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".lion.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".lion.mp3");
      }
      $("li.lion").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.bear").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".bear.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".bear.mp3");
      }
      $("li.bear").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.back").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".back.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".back.mp3");
      }
      $("li.back").addClass("active");
    }
  });
});

Chúng ta sẽ dùng thư viện jQuery để hỗ trợ cho việc viết script, để tích hợp jQuery vào mã nguồn chúng ta làm như sau:

Bước 1: vào trang https://code.jquery.com/

Bước 2: chọn phiên bản jQuery mới nhất, ở đây ta cho jQuery 3.x.

Bước 3: jQuery cung cấp rất nhiều gói khác nhau, để web xử lý nhanh gọn và hiệu quả ta chọn gói minified.

Bước 4: khi chọn minified thì một popup sẽ hiện ra, sau đó sao chép đoạn mã.

Bước 5: dán đoạn mã đã sao chép vào thẻ head

<script
	src="https://code.jquery.com/jquery-3.3.1.min.js"
	integrity="sha256-FgpCb/KJQlLNfOu91ta32o/NMZxltwRo8QtmkMRdAu8="
	crossorigin="anonymous">
</script>

Bây giờ chúng ta bắt đầu tìm hiểu đoạn script:

Bước 1: xóa các class active đã tồn tại trước đó trong thẻ li.

$("li").removeClass("active");

Mục đích của thao tác này là khi thanh cuộn di chuyển đến một vị trí mới thì, hiệu ứng ở vị trí cũ của thẻ li sẽ được loại bỏ.

Bước 2: thêm câu lệnh điều kiện

if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.forest").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".forest.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".forest.mp3");
      }
      $("li.forest").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.eagle").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".eagle.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".eagle.mp3");
      }
      $("li.eagle").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.rhino").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".rhino.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".rhino.mp3");
      }
      $("li.rhino").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.owl").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".owl.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".owl.mp3");
      }
      $("li.owl").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.lion").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".lion.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".lion.mp3");
      }
      $("li.lion").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.bear").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".bear.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".bear.mp3");
      }
      $("li.bear").addClass("active");
    }
    else if(Math.abs($(window).scrollTop() - $("div.back").offset().top) < $(window).height()/2) {
      if($("audio").attr("src") != ".back.mp3") {
        $("audio").attr("src", ".back.mp3");
      }
      $("li.back").addClass("active");
    }

Chúng ta có bao nhiêu ảnh nền thì có bấy nhiêu điều kiện được thiết lập.

Bước 3: điều kiện cho từng thẻ li

Math.abs($(window).scrollTop() - $(elem).offset().top) < $(window).height()/2

Việc giải thích cho điều kiện này cũng khá đơn giản. Như trên, ta có thể hiểu là trị tuyệt đối của hiệu giữa khoảng cách của thẻ li đến đầu trang và khoảng cách của đỉnh góc nhìn hiện tại đến đầu trang phải nhỏ hơn phân nửa chiều cao của khung hình trên trình duyệt. Điều này có nghĩa là khi cuộn màn hình và ảnh xuất hiện quá nửa chiều cao của cửa sổ thì hiệu ứng sẽ được thiết lập. Xem hình bên dưới:

explain jpg

Việc còn lại là chỉ cần thêm vào class active cho thẻ li khớp với câu lệnh điều kiện.

$("li").addClass("active");

4. Lời kết

Sau bài học hôm nay, freetuts đã hướng dẫn các bạn tạo hiệu ứng với menu khi cuộn trên màn hình thành công. Cảm ơn các bạn, hẹn gặp lại trong bài viết tiếp theo.

Cùng chuyên mục:

Validate form bằng HTML5

Validate form bằng HTML5

Trước đây chúng ta hay validate form bằng Javascript, nhưng ...

Thẻ aside trong HTML5

Thẻ aside trong HTML5

Mình cũng không rõ người ta tạo ra thẻ này làm gì, nhưng nếu xét…

Thẻ hgroup trong HTML5

Thẻ hgroup trong HTML5

hgroup là một thẻ được thêm vào kể từ phiên bản ...

Thẻ header trong HTML5

Thẻ header trong HTML5

Nếu nhìn qua một trang web được xây dựng bằng HTML5 thì bạn ...

Các thẻ HTML tạo form thu thập dữ liệu

Các thẻ HTML tạo form thu thập dữ liệu

Trước khi bắt đầu thì bạn phải hiểu khái niệm form dữ liệu là ...

Tạo background và đường viền cho thẻ HTML

Tạo background và đường viền cho thẻ HTML

Để tạo màu nền cho một thẻ HTML bất kì thì ta sử dụng thuộc…

Tạo menu một cấp bằng HTML đơn giản

Tạo menu một cấp bằng HTML đơn giản

Để làm menu 1 cấp thì có rất nhiều giải pháp. Bạn có thể sử…

Tạo HTML danh sách bài viết đơn giản

Tạo HTML danh sách bài viết đơn giản

Mục đích mình đưa ra bài tập này là giúp các bạn hiểu được cách…

Tạo bổ cục layout HTML đơn giản

Tạo bổ cục layout HTML đơn giản

Qua bài học này bạn sẽ biết cách tạo một file style riêng để ..

Phân biệt ID và Class trong HTML

Phân biệt ID và Class trong HTML

Mỗi thẻ HTML đều có những thuộc tính riêng và khác nhau. Tuy nhiền ..

Cách dùng thẻ div trong HTML để tạo các khối giao diện

Cách dùng thẻ div trong HTML để tạo các khối giao diện

Thẻ div đóng vai trò rất quan trọng, nó được dùng để tạo ...

Phân biệt thẻ HTML Block và Inline

Phân biệt thẻ HTML Block và Inline

Có bao giờ bạn thắc mắc rằng, tại sao nội dung ...

Thuộc tính style trong HTML

Thuộc tính style trong HTML

Do chúng ta chưa học CSS nên mình sẽ không nói ...

Thẻ title trong HTML

Thẻ title trong HTML

Cách sử dụng thẻ title html ...

Thẻ style trong HTML

Thẻ style trong HTML

Style là một thẻ HTML bình thường, nó có công dụng là xác ...

Thẻ base trong HTML

Thẻ base trong HTML

Cách sử dụng thẻ base trong html ...

Thẻ link trong HTML

Thẻ link trong HTML

Cách sử dụng thẻ html ...

Thẻ meta trong HTML

Thẻ meta trong HTML

Cách sử dụng thẻ meta html ...

Thẻ script trong HTML

Thẻ script trong HTML

Cách sử dụng thẻ script html ...

Thẻ noscript trong HTML

Thẻ noscript trong HTML

Cách sử dụng thẻ noscript html ...

Top