CĂN BẢN
DOM & BOM
XỨ LÝ FORM
JAVASCRIPT TIPS
TUTORIALS
CÁC CHỦ ĐỀ
BÀI MỚI NHẤT
MỚI CẬP NHẬT

Một số hàm validate dữ liệu bằng Javascript

Việc sử dụng Javascript để kiểm tra dữ liệu của form đóng vai trò khá quan trọng trong các ứng dụng website bởi vì nó giúp website hoạt động nhanh và thân thiện với người dùng hơn. Tuy nhiên vì Javascript chỉ hoạt động ở Client nên dễ dàng bị người dùng qua mặt, vì vậy đối với những dữ liệu quan trọng bạn nên lọc nó để tránh các lỗi SQL Injection và XSS, đồng thời bạn nên vaildate nó thêm một lần nữa tại Server.

test php

banquyen png
Bài viết này được đăng tại freetuts.net, không được copy dưới mọi hình thức.

Và sau đây là danh sách một số hàm Javascript validate data mà bạn nên sưu tầm lại để sử dụng.

1. Kiểm tra định dạng Email bằng Javascript

Để kiểm tra định dạng Email thì bạn phải sử dụng kết hợp với biểu thức chính quy Regular Expression. Hàm này hơi dài dòng nhưng mình thấy sử dụng ổn định nên bạn hãy sưu tầm lại nó nhé.

 

Bài viết này được đăng tại [free tuts .net]

function isEmail(emailStr) 
    {
            var emailPat=/^(.+)@(.+)$/
            var specialChars="\\(\\)<>@,;:\\\\\\\"\\.\\[\\]"
            var validChars="\[^\\s" + specialChars + "\]"
            var quotedUser="(\"[^\"]*\")"
            var ipDomainPat=/^\[(\d{1,3})\.(\d{1,3})\.(\d{1,3})\.(\d{1,3})\]$/
            var atom=validChars + '+'
            var word="(" + atom + "|" + quotedUser + ")"
            var userPat=new RegExp("^" + word + "(\\." + word + ")*$")
            var domainPat=new RegExp("^" + atom + "(\\." + atom +")*$")
            var matchArray=emailStr.match(emailPat)
            if (matchArray==null) {
                    return false
            }
            var user=matchArray[1]
            var domain=matchArray[2]

            // See if "user" is valid
            if (user.match(userPat)==null) {
                return false
            }
            var IPArray=domain.match(ipDomainPat)
            if (IPArray!=null) {
                // this is an IP address
                      for (var i=1;i<=4;i++) {
                        if (IPArray[i]>255) {
                            return false
                        }
                }
                return true
            }
            var domainArray=domain.match(domainPat)
            if (domainArray==null) {
                return false
            }

            var atomPat=new RegExp(atom,"g")
            var domArr=domain.match(atomPat)
            var len=domArr.length

            if (domArr[domArr.length-1].length<2 ||
                domArr[domArr.length-1].length>3) {
               return false
            }

            // Make sure there's a host name preceding the domain.
            if (len<2) 
            {
               return false
            }

            // If we've gotten this far, everything's valid!
            return true;
    }

 

Cách sử dụng:

 

var str = 'thehalfheart@gmail.com';
var if (isEmail(str)){
    alert('Email hợp lệ');
}

 

2. Kiểm tra định dạng URL bằng Javascript

Kiểm tra định dạng URL chính là kiểm tra định dạng địa chỉ website nên nó phải bắt đầu bằng http hoặc https, tiếp sau đó là tuân theo quy luật của domain như: không có khoảng trắng, ...

 

function isURL(url){
        if (url == ""|| url == null)
                return false;

        url = trim(url);

        if (url.indexOf(" ")!=-1)
                return false;

        var RegExp = /^http(s)?:\/\/[\w|\-]+(\.[^\.]+)+$/i;

        if(RegExp.test(url)){
                return true;
        }else{
                return false;
        }
}

 

Cách sử dụng:

 

if (isURL('https://freetuts.net')){
    alert('Domain này đúng rồi');
}

 

3. Kiểm tra slug của tiêu đề bài viết

Slug chính là phần bỏ khoảng trắng và ký tự có dấu đi và thay vào đó là dấu gạch ngang (-) và các ký tự không dâu, vì vậy để kiểm tra nó là chỉ cần tuân theo hai quy tắc đó.

 

function isSlug(val){
    var reg = /^[a-z0-9-_]+$/;
    return reg.test(val);
}

 

Cách sử dụng:

 

if (isSlug('hoc-lap-trinh-tai-freetuts-net')){
    alert('Đúng định dạng slug');
}

 

4. Hàm trong PHP chuyển thành Javascript

Sau đây là một số hàm có sẵn trong PHP nhưng không có sẵn trong Javascript, vì vậy để sử dụng được trong Javascript thì bắt buộc ta phải xây dựng nó.

Hàm empty

Hàm này dùng kiểm tra dữ liệu có tồn tài hoặc bằng rỗng hoặc null hay không. Và sau đây là đoạn code trong Javascript.

 

function isEmpty(str)
{
    str = str || null;
    return (typeof str == "undefined" || str == null);
}

 

Hàm is_array

Hàm is_array trong PHP dùng kiểm tra một biến có phải được lưu trữ một mảng hay không.

 

function isArray(object)
{
    if (object.constructor === Array) 
            return true;    
    else return false;
}

 

Hàm in_arrray

Hàm in_array trong PHP dùng kiểm tra một giá trị nào đó có xuất hiện trong mảng hay không.

 

function inArray(needle, haystack)
{
    var i = haystack.length;
    while (i >= 0) 
    {
        if (haystack[i] === needle) 
        {
            return true;
        }
        i--;
    }
    return false;
}

 

Trong đó:

  • needle là giá trị cần kiểm tra
  • haystack là mảng cần kiểm tra

Ngoài ra bạn có thể tự viết thêm các hàm khác một cách dễ dàng nếu sử dụng thành thạo biểu thức Regular Expression và kiến thức Javascript căn bản.

5. Kiểm tra định dạng ngày tháng bằng Javascript

Để kiểm tra định dạng ngày tháng đúng thì rất là phức tạp, tuy nhiên mình có sưu tầm được một hàm khá hay và hiện tại mình cũng đang sử dụng nó.

 

function isValidDate(dateStr, format)
{
    if (format == null){
        format = "MDY";
    }
    format = format.toUpperCase();
    if (format.length != 3) {
        format = "MDY";
    }
    if ( (format.indexOf("M") == -1) || (format.indexOf("D") == -1) ||
        (format.indexOf("Y") == -1) ) {
        format = "MDY";
    }
    if (format.substring(0, 1) == "Y") { // If the year is first
        var reg1 = /^\d{2}(\-|\/)\d{1,2}\1\d{1,2}$/
        var reg2 = /^\d{4}(\-|\/)\d{1,2}\1\d{1,2}$/
    } else if (format.substring(1, 2) == "Y") { // If the year is second
        var reg1 = /^\d{1,2}(\-|\/)\d{2}\1\d{1,2}$/
        var reg2 = /^\d{1,2}(\-|\/)\d{4}\1\d{1,2}$/
    } else { // The year must be third
        // Tan :: Start : if 'd-m-Y' is invalid format (only remove -)
        var reg1 = /^\d{1,2}(\/)\d{1,2}\1\d{2}$/
        var reg2 = /^\d{1,2}(\/)\d{1,2}\1\d{4}$/
    // Tan :: End
    }

    // If it doesn't conform to the right format (with either a 2 digit year or 4 digit year), fail
    if ( (reg1.test(dateStr) == false) && (reg2.test(dateStr) == false) ) {
        return false;
    }
    var parts = dateStr.split(RegExp.$1); // Split into 3 parts based on what the divider was
    // Check to see if the 3 parts end up making a valid date
    if (format.substring(0, 1) == "M") 
    {
        var mm = parts[0];
    } 
    else if (format.substring(1, 2) == "M") 
    {
        var mm = parts[1];
    } 
    else 
    {
        var mm = parts[2];
    }
    if (format.substring(0, 1) == "D") {
        var dd = parts[0];
    } 
    else if (format.substring(1, 2) == "D") 
    {
        var dd = parts[1];
    } 
    else 
    {
        var dd = parts[2];
    }

    if (format.substring(0, 1) == "Y") 
    {
        var yy = parts[0];
    } 
    else
    if (format.substring(1, 2) == "Y") 
    {
        var yy = parts[1];
    } 
    else 
    {
        var yy = parts[2];
    }
    if (parseFloat(yy) <= 50) 
    {
        yy = (parseFloat(yy) + 2000).toString();
    }
    if (parseFloat(yy) <= 99) 
    {
        yy = (parseFloat(yy) + 1900).toString();
    }
    var dt = new Date(parseFloat(yy), parseFloat(mm)-1, parseFloat(dd), 0, 0, 0, 0);
    if (parseFloat(dd) != dt.getDate()) 
    {
        return false;
    }
    if (parseFloat(mm)-1 != dt.getMonth()) 
    {
        return false;
    }

    return true;
}

 

Trong đó:

  • dateStr là giá trị cần kiểm tra 
  • format là định dạng ngày tháng cần kiểm tra (MDY hoặc DMY)

6. Chuyển đổi Title thành Slug

Hàm này mình có giới thiệu ở bài tạo slug tự động bằng Javascript rồi nhưng mình cũng mạn phép đăng lên đây cho đủ bộ.

 

function to_slug(str, saperator)
{
    saperator = saperator || '-';
    str = str.toLowerCase();     
    str = str.replace(/[^a-zA-Z0-9\sàáạảãâầấậẩẫăằắặẳẵèéẹẻẽêềếệểễìíịỉĩòóọỏõôồốộổỗơờớợởỡùúụủũưừứựửữỳýỵỷỹđ]/g, '');
    str = trim(str);
    str = str.replace(/(à|á|ạ|ả|ã|â|ầ|ấ|ậ|ẩ|ẫ|ă|ằ|ắ|ặ|ẳ|ẵ)/g, 'a');
    str = str.replace(/(è|é|ẹ|ẻ|ẽ|ê|ề|ế|ệ|ể|ễ)/g, 'e');
    str = str.replace(/(ì|í|ị|ỉ|ĩ)/g, 'i');
    str = str.replace(/(ò|ó|ọ|ỏ|õ|ô|ồ|ố|ộ|ổ|ỗ|ơ|ờ|ớ|ợ|ở|ỡ)/g, 'o');
    str = str.replace(/(ù|ú|ụ|ủ|ũ|ư|ừ|ứ|ự|ử|ữ)/g, 'u');
    str = str.replace(/(ỳ|ý|ỵ|ỷ|ỹ)/g, 'y');
    str = str.replace(/(đ)/g, 'd');
    str = str.replace(/ /g, '-');
    str = str.replace(/(-+)/g, saperator);
    return str;
}

 

7. Lời kết

Như vậy là mình đã giới thiệu xong một số hàm được viết bằng javascript dùng để kiểm tra định dạng dữ liệu. Ngoài các hàm trên nếu ban thành thao Javascript thì sẽ dễ dàng tự viết lấy tùy vào yêu cầu cụ thể của từng bài toán.

Hy vọng qua bài này sẽ giúp các bạn có cảm hứng với Javascript, cuối cùng chúc bạn học tốt nhé.

Cùng chuyên mục:

Functional Programming là gì? Tại sao và khi nào bạn nên sử dụng trong JavaScript

Functional Programming là gì? Tại sao và khi nào bạn nên sử dụng trong JavaScript

Những tính năng mới trong ES6+ trong JavaScript

Những tính năng mới trong ES6+ trong JavaScript

4 cách tránh memory leaks trong JavaScript

4 cách tránh memory leaks trong JavaScript

Capturing và bubbling Event trong Javascript

Capturing và bubbling Event trong Javascript

Phân biệt prototype và __proto__ trong JavaScript

Phân biệt prototype và __proto__ trong JavaScript

Cách hoạt động của Event Loop trong JavaScript

Cách hoạt động của Event Loop trong JavaScript

Phương thức bind(), call(), và apply() trong JavaScript

Phương thức bind(), call(), và apply() trong JavaScript

Cách khắc phục lỗi

Cách khắc phục lỗi "hoisting" trong JavaScript

Sử dụng Promise.all và Promise.race để quản lý các Promise trong JavaScript

Sử dụng Promise.all và Promise.race để quản lý các Promise trong JavaScript

Xử lý bất đồng bộ bằng vòng lặp for-await trong JavaScript

Xử lý bất đồng bộ bằng vòng lặp for-await trong JavaScript

Sự khác biệt giữa Promise, Callback và Async/Await trong JavaScript

Sự khác biệt giữa Promise, Callback và Async/Await trong JavaScript

Cách sử dụng Async functions trong JavaScript

Cách sử dụng Async functions trong JavaScript

Hàm String isspace() trong Python

Hàm String isspace() trong Python

Cách tạo số ngẫu nhiên trong Javascript

Cách tạo số ngẫu nhiên trong Javascript

Hướng dẫn cách tạo một số ngẫu nhiên ...

Cách gộp hai object javascript lại với nhau

Cách gộp hai object javascript lại với nhau

Cách lấy chiều dài của object trong Javascript

Cách lấy chiều dài của object trong Javascript

Hướng dẫn giải phương trình bậc 1 bằng Javascript

Hướng dẫn giải phương trình bậc 1 bằng Javascript

Cách dùng nextSibling trong javascript

Cách dùng nextSibling trong javascript

Cách dùng insertAdjacentHTML trong javascript

Cách dùng insertAdjacentHTML trong javascript

Cách dùng innerHTML trong Javascript

Cách dùng innerHTML trong Javascript

Top